Tiêu dùng

     

Báo cáo điều tra tiêu dùng
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG TIÊU DÙNG THỰC PHẨM HÀ NỘI VÀ TP HỒ CHÍ MINH
(Kết quả điều tra thị trường tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh)

Năm 2008 thị trường thực phẩm trong nước chứng kiến nhiều biến động phức tạp. Tình hình dịch bệnh và đợt rét kéo dài hồi đầu năm đã ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn cung thực phẩm trong ngắn hạn. Cùng với đó, tình trạng lạm phát và tăng giá xăng dầu là những nguyên nhân chính đẩy giá thực phẩm lên cao và ảnh hưởng không nhỏ đến tiêu dùng thực phẩm trong nước. Từ góc độ của người tiêu dùng thực phẩm trước những biến động của thị trường, họ ứng xử thế nào? Việc giải mã nhu cầu, thị hiếu và thói quen của người tiêu dùng trong bối cảnh hiện nay hết sức quan trọng, đó chính là chìa khoá thành công của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và phân phối các mặt hàng thực phẩm.

Nhằm tăng cường hơn nữa khả năng kết nối nghiên cứu với thực tiễn, lần đầu tiên ở Việt Nam Báo cáo điều tra tiêu dùng: Phân tích hiện trạng và triển vọng tiêu dùng thực phẩm Hà Nội và TP Hồ Chí Minh được Trung tâm Thông tin PTNNNT (AGROINFO) - Viện Chính sách và Chiến lược PTNNNT (IPSARD) thực hiện.

Những điểm nổi bật của báo cáo:

- Bổ sung dữ liệu cập nhật một số chỉ báo chính về tiêu dùng thực phẩm, bao gồm khối lượng và mức chi tiêu dùng thực phẩm của hộ gia đình, cơ cấu các khoản chi…

- Phân tích sâu sắc, toàn diện về thực trạng và hành vi tiêu dùng thực phẩm của hộ thành thị bao gồm các đặc điểm về nhu cầu, thị hiếu, thói quen lựa chọn sản phẩm, nhãn hiệu, đại lý…

- Phân tích những yếu tố tác động đến hành vi, xu hướng tiêu dùng đối với một số nhãn hiệu thực phẩm tươi sống, đông lạnh và thực phẩm chế biến như Vissan, Hạ Long Canfoco, Đức Việt, Cầu Tre, Hiến Thành, CP, Agifish, Seaspimex…

- Đánh giá của người tiêu dùng về các hệ thống phân phối như Metro Cash Carry, Big C, Hapro, Sài Gòn Coo.op Mart, Fivi Mart, Intimex..

Lợi ích của doanh nghiệp khi mua báo cáo:

  • Cung cấp tổng quan nhu cầu tiêu dùng thực phẩm, góp phần hỗ trợ việc xây dựng kế hoạch sản xuất trong ngắn hạn (tác động của tăng giá, dịch bệnh và tiêu dùng thực phẩm trong dịp tết Nguyên Đán 2008) và dài hạn.
  • Giúp nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng đối với các loại thực phẩm, là cơ sở quan trọng để các doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm đáp ứng một cách tốt nhất thị hiếu của người tiêu dùng và chiếm lĩnh được thị trường.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn những nhà phân phối tốt nhất hiện đang được người tiêu dùng ưa thích.
  • Hỗ trợ xây dựng chiến lược marketing, định vị và phát triển thương hiệu, sản phẩm, giá cả và phân phối
Phương pháp nghiên cứu và thực hiện Báo cáo: Xin mời xem TẠI ĐÂY

Danh mục các SP và DN đề cập đến trong báo cáo: Xin mời xem TẠI ĐÂY

Thông tin về ấn phẩm:

- Ngày phát hành:
Bản tiếng Việt 10/11/2008
Bản tiếng Anh 03/01/2009
- Giá bán:
2.000.000đ/bản tiếng Việt (gồm 70 trang phân tích)
4.000.000đ/bản tiếng Việt (120 trang gồm 70 trang phân tích và 50 trang số liệu). Số liệu được cung cấp dưới dạng file excel.
4,000,000 VND/bản tiếng Anh (70 trang phân tích)

Liên hệ với chúng tôi

Để được tư vấn về nội dung: Nghiên cứu thị trường:

Phạm Văn Hanh - Email:
info@agro.gov.vn

Để đặt mua ấn phẩm: Bộ phận dịch vụ khách hàng:

An Thu Hằng - YM: banhang_agro

Địa chỉ: Tầng 4 - 16 Thụy Khuê Tây Hồ Hà Nội

ĐT: 012.88.256.256 - 012.88.256.256
Fax: (84 4) 39726949

Email: banhang_agro@yahoo.com

Hỗ trợ trực tuyến



ho tro truc tuyen

Hoặc liên lạc với phòng khách hàng theo :
ĐT: 04.39725153/ 9726949
Fax: 04.9726949
Email:
banhang_agro@yahoo.com


Qui trình đặt mua báo cáo

1. Khách hàng tải mẫu đặt mua (Tải mẫu)
2. Điền thông tin và gửi cho trung tâm theo fax hoặc email
3.Trung tâm xác nhận và gửi lại cho khách hàng theo fax hoặc email
4.Khi nhận được tiền, trung tâm sẽ chuyển báo cáo bằng đường chuyển phát nhanh đến cho khách hàng.


Báo cáo điều tra tiêu dùng
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG TIÊU DÙNG THỰC PHẦM HÀ NỘI VÀ TP HỒ CHÍ MINH
(Kết quả điều tra thị trường tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh)

LỜI NÓI ĐẦU

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

PHẦN I. MỞ ĐẦU

I. GIỚI THIỆU VỀ CUỘC ĐIỀU TRA

II. MỤC TIÊU VÀ GIẢ THUYẾT

III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Nghiên cứu tài liệu thứ cấp

2. Phỏng vấn sâu

3. Phỏng vấn bảng hỏi cấu trúc

4. Dung lượng mẫu

5. Phương pháp chọn mẫu

6. Địa bàn khảo sát

PHẦN II. TÓM LƯỢC

PHẦN III. NỘI DUNG CHÍNH

I. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI

1. Tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam

2. Tình hình kinh tế - xã hội thủ đô Hà Nội 9 tháng đầu năm 2008

3. Tình hình kinh tế - xã hội Tp.Hồ Chí Minh 9 tháng đầu năm 2008

II. CHÂN DUNG NGƯỜI TIÊU DÙNG THỰC PHẨM 2008

1. Giới tính

2. Độ tuổi

3. Trình độ học vấn

4. Nghề nghiệp

5. Thu nhập hộ

6. Quy mô hộ

III. HÀNH VI VÀ THÓI QUEN TIÊU DÙNG THỰC PHẨM

1. Tổng quan về tiêu dùng thực phẩm

1.1.Tiêu dùng thực phẩm cả nước, Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh, 2006

1.2. Thực trạng tiêu dùng thực phẩm ở Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh, 2008

2. Thói quen tiêu dùng thực phẩm

2.1. Thói quen sử dụng thực phẩm

2.2. Mức độ sử dụng đối với một số loại thực phẩm tươi sống và thực phẩm chế biến

2.3. Những dịp thường sử dụng các loại thực phẩm

3. Dịch bệnh và vấn đề tiêu dùng thực phẩm an toàn

3.1. Sự thay đổi hành vi tiêu dùng thực phẩm do tác động của dịch bệnh

3.2. Tỷ lệ sử dụng thực phẩm an toàn/thực phẩm sạch (TPAT/TPS)

3.3. Quan điểm về những tiêu chí của sản phẩm mà người tiêu dùng cho đó là TPAT/TPS

3.4. Lý do người tiêu dùng chưa/không dùng TPAT/TPS

3.5. Mức giá cao nhất NTD để được sử dụng TPAT/TPS

4. Thói quen lựa chọn kênh phân phối

4.1. Thói quen lựa chọn kênh phân phối thực phẩm

4.2. Thời điểm người tiêu dùng đến chợ/siêu thị

4.3. Loại phương tiện thường được người tiêu dùng sử dụng đi mua thực phẩm

4.4. Người tiêu dùng thích một địa điểm bán thực phẩm như thế nào?

4.5. Đánh giá của NTD về một số kênh phân phối thực phẩm chính hiện nay

4.5.1. Kênh phân phối thực phẩm của Metro Cash & Carry

4.5.2. Chuỗi siêu thị Big C

4.5.3. Chuỗi siêu thị Coo-op Mart

4.5.4. Chuỗi siêu thị FiviMart

5. Quảng cáo và tiếp thị sản phẩm

5.1. Kênh quảng cáo, tiếp thị sản phẩm hiệu quả nhất với người tiêu dùng thực phẩm

5.2. Hình thức chăm sóc khách hàng được NTD thực phẩm yêu thích nhất

5.3. Loại hình khuyến mãi sản phẩm được NTD thực phẩm yêu thích nhất

6. Thay đổi thói quen tiêu dùng do tác động của tăng giá

IV. THỰC TRẠNG TIÊU DÙNG MỘT SỐ MẶT HÀNG THỰC PHẨM

1. Tiêu dùng thực phẩm tươi sống

1.1. Tiêu dùng thịt lợn tại chợ, siêu thị và của Vissan, Đức Việt, CP

1.2. Tiêu dùng thịt bò

1.3. Tiêu dùng thịt gia cầm của Huỳnh gia huynh đệ, CP và mua tại chợ

1.4. Tiêu dùng các loại thuỷ, hải sản tươi sống

2. Tiêu dùng thực phẩm chế biến

2.1. Tiêu dùng thịt xông khói của Vissan, Đức Việt và ông già IKA

2.2. Tiêu dùng giò chả của Vissan, Đức Việt, Cầu Tre, Việt Hương

2.3. Tiêu dùng thịt hộp của Hạ Long Canfoco, Vissan, Đức Việt, Hiến Thành

2.4. Tiêu dùng xúc xích của Vissan, Đức Việt, Cầu Tre, ông già IKA

V. TIÊU DÙNG THỰC PHẨM TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN 2008

1. Dự báo mức tiêu dùng thực phẩm trong dịp tết Nguyên Đán 2008

2. Xu hướng tiêu dùng một số nhãn hiệu thực phẩm trong dịp Tết Nguyên Đán 2008

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. Hệ thống phân phối thực phẩm tại Việt Nam

2. Hệ thống bán lẻ của Hapro

3. Hệ thống bán lẻ của Sài Gòn Coo.op Mart

4. Danh sách các đại lý bán lẻ của Hạ Long Canfoco

5. Danh sách các đại lý bán lẻ của Vissan

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Thống kê tình hình kinh tế - xã hội

Bảng 1.1. Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế (tỷ đồng), 2008

Bảng 1.2. Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 1994 phân theo khu vực kinh tế (tỷ đồng), 2008

Bảng 1.3. Chỉ số giá tiêu dùng cả nước năm 2008 (tháng trước = 100)

Bảng 1.4. Chỉ số giá tiêu dùng cả nước năm 2008 (so với cùng kỳ năm 2007)

Bảng 1.5. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế (tỷ đồng), 2000 - 2008

Bảng 1.6. Số lượng một số loại gia súc và gia cầm, 2002 - 2008

Bảng 1.7. Sản lượng sản phẩm chăn nuôi chủ yếu, 2002 - 2008

Bảng 1.8. Số lượng và sản lượng một số sản phẩm chăn nuôi chủ yếu phân theo địa bàn, 2008

Bảng 1.9. Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn (nghìn người)

Bảng 1.10. Dân số thành thị trung bình phân theo địa phương

Bảng 1.11. Quy mô hộ trung bình chia theo thành thị, nông thôn tại một số địa phương, 2006

Bảng 1.12. Thu nhập bình quân chia theo thành thị, nông thôn một số địa phương, 2006

Bảng 1.13. Chi tiêu bình quân một nhân khẩu 1 tháng chia theo thành thị, nông thôn, vùng và các khoản chi

Bảng 1.14. Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội cả nước và một số thành phố lớn

Bảng 1.15. Dân số trung bình Hà Nội phân theo giới tính và thành thị, nông thôn

Bảng 1.16. Dân số trung bình TP. Hồ Chí Minh phân theo giới tính và thành thị, nông thôn

Thống kê về tiêu dùng thực phẩm

Bảng 2.1. Lượng tiêu dùng thực phẩm bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng chia theo một số thị trường lớn (giá hiện hành)

Bảng 2.2. Lượng tiêu dùng thực phẩm bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng chia theo một số thị trường lớn ( chia theo 5 nhóm thu nhập)

Bảng 2.3. Mức tiêu dùng một số loại thực phẩm trung bình 1 nhân khẩu 1 tháng tại từng thời điểm trong năm và trung bình tháng

Bảng 2.4. Khối lượng tiêu dùng một số mặt hàng thực phẩm trung bình tháng của hộ gia đình chia theo thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, 2008

Bảng 2.5. Mức chi tiêu dùng một số mặt hàng thực phẩm trung bình tháng của hộ gia đình chia theo thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, 2008

Thói quen tiêu dùng thực phẩm

Bảng 3.1. Mức độ thường xuyên sử dụng thịt bò tươi sống của các hộ gia đình tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Bảng 3.2. Mức độ thường xuyên sử dụng thịt lợn tươi sống của các hộ gia đình tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Bảng 3.3. Mức độ thường xuyên sử dụng thịt gia cầm của các hộ gia đình tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Bảng 3.4. Mức độ thường xuyên sử dụng các loại thuỷ, hải sản của các hộ gia đình tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Bảng 3.5. Mức độ thường xuyên sử dụng thịt xông khói của các hộ gia đình tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Bảng 3.6. Mức độ thường xuyên sử dụng giò, chả của các hộ gia đình tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Bảng 3.7. Mức độ thường xuyên sử dụng thịt hộp của các hộ gia đình tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Bảng 3.8. Mức độ thường xuyên sử dụng chả giò/nem rế của các hộ gia đình tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Bảng 3.9. Mức độ thường xuyên sử dụng xúc xích của các hộ gia đình tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Bảng 3.10. Mức độ thường xuyên sử dụng cá hộp của các hộ gia đình tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Bảng 3.11. Các tiêu chí NTD cho là quan trọng khi chọn mua một loại thực phẩm

Bảng 3.12. Tỷ lệ NTD sử dụng các loại thực phẩm chia theo dịp thường sử dụng

Bảng 3.13. Tỷ lệ hộ sử dụng thực phẩm an toàn, thực phẩm sạch chia theo địa bàn, nhóm tuổi và mức thu nhập

Bảng 3.14. Các tiêu chí của sản phẩm mà NTD nghĩ và tin đó là thực phẩm sạch/an toàn

Bảng 3.15. Mức giá cao nhất mà NTD sẵn sàng chi trả để mua thực phẩm sạch, thực phẩm an toàn

Bảng 3.16. Tỷ lệ NTD đã từng mua thực phẩm tại siêu thị, cửa hàng, chợ…

Bảng 3.17. Loại phương tiện thường được NTD sử dụng để đi đến các địa điểm mua thực phẩm

Bảng 3.18. Kênh quảng cáo, tiếp thị sản phẩm hiệu quả nhất đối với NTD chia theo thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Bảng 3.19. Kênh quảng cáo, tiếp thị sản phẩm hiệu quả nhất đối với NTD chia theo nhóm tuổi

Bảng 3.20. Hình thức chăm sóc khách hàng được NTD thực phẩm ưa thích nhất

Bảng 3.21. Loại hình khuyến mãi được NTD ưa thích nhất

Bảng 3.22. Tác động của dịch bệnh đến hành vi tiêu dùng thực phẩm, chia theo địa bàn, nhóm tuổi và thu nhập trung bình của hộ

Bảng 3.23. Tác động của tăng giá đến hành vi tiêu dùng thực phẩm, chia theo địa bàn, nhóm tuổi và thu nhập trung bình của hộ

Bảng 3.24. Tỷ lệ NTD đã từng sử dụng thịt bò của Vissan, Đức Việt, CP…tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Bảng 3.25. Tỷ lệ NTD đã từng sử dụng thịt lợn của của Vissan, Đức Việt, CP…tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Bảng 3.26. Tỷ lệ NTD đã từng sử dụng thịt gia cầm của của Huỳnh gia Huynh đệ, CP, thịt nhập khẩu…tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Bảng 3.27. Tỷ lệ NTD đã từng sử dụng thuỷ hải sản của Agifish, Cầu Tre, Seapimex, Afiex Seafood…tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Bảng 3.28. Tỷ lệ NTD đã từng sử dụng thịt xông khói của Hạ Long, Vissan, Đức Việt, Hiến Thành, Ông già IKA…tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Bảng 3.29. Tiêu dùng giò, chả Vissan, Đức Việt, Cầu Tre, Việt Hương… tại thị trường Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh, 2008

Bảng 3.30. Tiêu dùng xúc xích Vissan, Đức Việt, Cầu Tre, Ông già IKA… tại thị trường Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh, 2008

Bảng 3.31. Dự báo mức tiêu dùng một số loại thực phẩm trong dịp Tết Nguyên Đán 2008

Bảng 3.32. Dự báo mức tiêu dùng một số loại thực phẩm năm 2009

Bảng 3.33. Đánh giá của NTD về hệ thống phân phối thực phẩm Metro Cash Carry, Big C, Coop Mart, Fivi Mart, Marko



     

máy lọc nước nano geyser