Kết nối nghiên cứu với thực tiễn
cho một nền NÔNG NGHIỆP tăng trưởng toàn diện
Tình hình xuất khẩu thủy sản 7 tháng năm 2008
26 | 09 | 2008
Mặc dù kinh tế thế giới, nhất là các nền kinh tế phát triển phải đối mặt với nhiều khó khăn, tiêu dùng suy giảm nhưng xuất khẩu thủy sản của nước ta trong tháng 7 vẫn tăng khá mạnh. Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, trong tháng 7/2008, xuất khẩu thuỷ sản của nước ta đạt hơn 476 triệu USD, tăng 18,28% so với tháng trước và tăng tới 39,77% so với cùng kỳ năm ngoái. Đây được là tháng có mức tăng trưởng cao nhất trong vòng 3 năm qua. Tính chung 7 tháng đầu năm 2008, tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của nước ta đạt 2,388 tỷ USD, tăng 20% so với 7 tháng đầu năm 2007.



Về thị trường xuất khẩu: Trong tháng 7/2008, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang thị trường Nga đã tăng xấp xỉ 64 lần so với cùng kỳ năm ngoái, với trị giá 38,1 triệu USD, so với khoảng gần 600 nghìn USD trong tháng 7/2007. 7 tháng đầu năm kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang thị trường này đạt 123,3 triệu USD, tăng 93,16% so với cùng kỳ năm ngoái, chỉ đứng sau EU (610,5 triệu USD, tăng 21,39%); Nhật Bản (459,2 triệu USD, tăng 23,25%); Mỹ (xấp xỉ 342 triệu USD, giảm 12,24%) và Hàn Quốc (176,7 triệu USD, tăng 31,83%).

Bên cạnh đó, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Ucraina cũng tăng rất mạnh, đạt gần 22 triệu USD, tăng 417,21% so với cùng kỳ năm 2007. Tính chung 7 tháng đầu năm nay, xuất khẩu sang Ucraina cũng tăng 209,97% so với 7 tháng đầu năm 2007, đạt 76,9 triệu USD.

Thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt Nam tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2008

Khu vực/ Thị trường
T7/08 (USD)
So T6/08 (%)
So T7/07 (%)
7T/08 (USD)
So 7T/07 (%)
EU
105.582.783
19,06
43,69
610.485.381
21,39
Đức
16.963.988
24,25
30,70
104.915.983
27,39
Italia
16.700.444
10,29
114,55
98.369.306
44,70
Tây Ban Nha
15.838.806
6,50
63,29
94.806.064
23,50
Hà Lan
10.335.471
-6,55
-4,24
76.462.989
2,59
Bỉ
10.275.427
14,62
32,45
55.696.591
17,78
Pháp
10.930.918
34,81
97,34
49.004.181
43,02
Anh
6.042.349
27,19
38,00
34.081.769
42,11
Ba Lan
6.488.215
76,95
-15,96
30.732.176
-35,58
Bồ Đào Nha
3.507.839
34,66
120,16
15.726.633
79,78
Đan Mạch
1.754.415
9,05
5,64
10.678.544
5,90
Thuỵ Điển
1.017.810
17,93
12,16
8.101.288
21,24
Hy Lạp
1.675.109
153,82
97,00
7.454.753
19,40
Litva
996.689
94,77
46,29
7.173.088
11,28
CH Séc
820.097
64,47
318,87
4.791.796
121,59
Rumani
708.756
43,23
628,90
3.458.106
287,55
CH Síp
672.289
99,97
171,58
2.996.124
98,53
Phần Lan
31.730
-86,10
-57,08
1.197.887
50,90
Hungari
89.760
*
24,45
1.139.355
245,22
Latvia
343.752
114,44
299,71
1.087.483
46,44
áo
182.860
18,84
113,42
838.274
-25,96
Slovenhia
62.660
2,42
-29,48
584.776
-44,30
Slovakia
-
-100,00
-100,00
406.060
6,31
Manta
98.309
1,01
202,88
298.849
73,54
Extonia
45.090
-40,62
38,74
266.970
-25,89
CH Ailen
-
*
-100,00
216.336
-31,36
ASEAN
19.193.061
12,77
23,12
111.693.692
9,94
Singapore
5.355.329
9,09
26,83
35.871.201
13,61
Thái Lan
6.521.447
1,13
33,32
35.549.069
33,91
Malaixia
5.135.594
25,54
3,63
27.441.591
-20,58
Campuchia
1.049.078
55,54
33,50
5.813.997
26,35
Philippin
617.093
21,42
3,41
5.001.270
63,37
Inđônêxia
413.897
6,64
201,98
1.724.372
36,69
Thị trường khác
322.102.208
21,24
37,26
1.510.759.133
17,07
Nhật Bản
90.146.323
6,96
25,68
459.228.257
23,25
Mỹ
75.975.713
32,43
-9,97
341.970.584
-12,24
Hàn Quốc
34.375.400
8,40
82,25
176.669.336
31,83
Nga
38.113.828
119,54
6.394,45
123.292.891
93,16
Ucraina
21.989.413
19,63
417,21
76.864.941
209,97
Australia
16.012.899
40,94
42,73
73.084.455
26,59
Đài Loan
13.099.478
28,77
-9,84
62.507.383
-4,95
Canada
7.618.409
-26,18
-8,00
55.922.355
13,26
Hồng Kông
6.625.371
-1,71
-10,23
45.602.885
-13,25
Trung Quốc
7.727.288
12,00
25,03
35.763.563
-12,05
Thuỵ Sỹ
3.467.703
7,52
9,67
19.347.781
-2,62
TVQ ArậpTN
2.312.649
1,75
-31,34
17.894.363
12,86
Arập Xê út
3.173.365
-19,86
*
15.814.941
*
Niu Zealand
853.377
1,24
50,57
3.553.781
48,57
Na Uy
147.531
35,32
20,11
870.693
58,30
Achentina
125.428
-35,91
*
788.385
*
CH Nam Phi
182.277
20,66
400,76
640.637
31,66
Thổ Nhĩ Kỳ
66.606
-70,51
*
594.923
*

                                                                                                (Nguồn: Tổng cục Hải quan)

Về cơ cấu chủng loại xuất khẩu: Trong tháng 7/2008, tôm đông lạnh và cá đông lạnh vẫn là 2 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất, đạt lần lượt 172,3 triệu USD và 236,7 triệu USD, mức tăng lần lượt 8,29% và 37,28% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tham khảo các chủng loại thuỷ sản xuất khẩu trong tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2008

Chủng loại
T7/08 (USD)
so T6/08 (%)
so T7/07 (%)
7T/2008 (USD)
so 7T/07 (%)
Cá và sp cá
236.664.735
22,18
37,28
1.283.171.562
36,31
Tôm và sp tôm
172.332.092
21,83
8,29
786.497.586
6,15
Mực và sp mực
27.415.721
-77,18
28,65
240.357.273
84,46
Bạch tuộc và sp bạch tuộc
12.612.483
11,89
37,82
63.814.588
16,27
SP hải sản khác
9.609.930
0,36
-11,41
81.008.910
4,86
Ghẹ và sp ghẹ
12.201.860
38,13
38,29
48.928.715
2,89
Nghêu và sp nghêu
2.678.531
3,04
87,69
15.403.086
14,58
Cua và sp cua
1.371.688
25,99
26,10
9.241.579
11,03
Sò và sp sò
991.553
20,85
117,06
7.367.130
44,66
ốc và sp ốc
171.149
53,50
149,18
998.929
138,54

Về doanh nghiệp xuất khẩu: Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, trong tháng 7/2008, cả nước ta có tất cả 559 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu thuỷ sản.

Tham khảo những doanh nghiệp xuất khẩu nhiều thuỷ sản trong tháng 7/2008

Doanh nghiệp
Kim ngạch (USD)
Cty Cổ phần Hùng V­ương
21.532.185
Cty Cổ phần Nam Việt
20.148.535
Cty Cổ phần XNK Thủy sản An Giang
14.074.092
Cty Cổ phần Chế biến Thuỷ sản và XNK Cà Mau
11.141.406
Cty Cổ phần Thuỷ hải sản Minh Phú
11.008.756
Cty TNHH KD Chế biến Thủy sản và XK Quốc Việt
10.103.512
Cty Cổ phần Vĩnh Hoàn
7.739.970
Cty Cổ phần Thuỷ sản Sóc Trăng
6.466.852
Cty TNHH Ph­ương Nam
6.060.167
Cty CP Chế biến và XNK Thủy sản Cadovimex
5.818.668
Cty Cổ phần Nha Trang Seafoods - 17
5.722.675
Cty Cổ phần Chế biến Thủy sản XK Minh HảI
5.700.038
Cty Cổ phần Việt An
5.577.580
Cty Cổ phần Chế biến Thuỷ sản út Xi
5.388.420
Cty TNHH Hải sản Việt Hải
5.340.002
Cty Cổ phần Thủy sản Cafatex
5.335.715
Cty Cổ phần Thủy sản và XNK Côn Đảo
5.208.911



Nguồn: Thông tin thương mại Việt Nam
Báo cáo phân tích thị trường
  • Phân bón
  • Thủy sản
  • Cao su
  • Sắn
  • Điều
  • Sữa
  • Gỗ
  • Thịt & thực phẩm
  • Hồ tiêu
  • Thức ăn CN
  • Lúa gạo
  • Thuốc trừ sâu
  • Mía đường
  • Thương mại
  • Cà phê
  • Nông thôn
  • Nông nghiệp
Đặt mua báo cáo
012.88.256.256




Chọn báo cáo
Huỷ