Kết nối nghiên cứu với thực tiễn
cho một nền NÔNG NGHIỆP tăng trưởng toàn diện
9 tháng năm 2008, lượng cao su khối SVR 3L xuất khẩu giảm 31,98%.
17 | 11 | 2008
Theo số liệu thống kê chính thức của Tổng cục Hải quan, 9 tháng đầu năm 2008, Việt Nam đã xuất khẩu được 449,33 ngàn tấn cao su các loại với kim ngạch 1,22 tỷ USD, giảm 9,48% về lượng nhưng lại tăng 30,44% về trị giá so với cùng kỳ năm 2007. Riêng xuất khẩu cao su khối SVR 3L đạt gần 210 ngàn tấn với trị giá 616,48 triệu USD, giảm 31,98% về lượng và giảm 3,86% về trị giá so với cùng kỳ năm trước, chủng loại cao su này được xuất nhiều nhất sang thị trường Trung Quốc, chiếm 71,43% tổng lượng cao su SVR 3L xuất khẩu của cả nước, đạt 150,62 ngàn tấn, trị giá 439,55 triệu USD, giảm 28,68% về lượng song lại tăng 1,11% về trị giá so với 9 tháng đầu năm 2007. Tiếp đến, Đài Loan đạt 10,54 ngàn tấn, trị giá 31,3 triệu USD, giảm 49,46% về lượng và giảm 30,49% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
I. Thị trường cao su châu á

Giá cao su tại thị trường châu á tuần qua giảm xuống thấp nhất trong vòng 3 năm trở lại đây do nhu cầu giảm mạnh. Nhiều khách hàng đã huỷ bỏ hợp đồng vì giá hiện thấp hơn rất nhiều so với lúc ký kết càng ảnh hưởng xấu tới giá cao su.

Cuối tuần, giá cao su RSS3 giao tháng 11/2008 tại sở giao dịch Tocom Nhật Bản giao dịch ở mức 178,7 JPY/kg, giảm 17,72% (tương đương giảm 39 JPY/kg) so với tuần trước.

Tại thị trường Thái Lan, giá cũng giảm mạnh, giao dịch trầm lắng. Cuối tuần, giá cao su RSS3 giao tháng 11/2008 đứng ở mức 183 UScent/kg, giảm 16,44% so với mức giao dịch của tuần trước.

Trong 10 tháng đầu năm nay, Thái Lan đã xuất khẩu khoảng 2 triệu tấn cao su, thu về khoảng 200 tỷ Baht, với giá xuất khẩu trung bình là 3.010 USD/tấn. Xuất khẩu trong cả năm nay của Thái Lan dự kiến sẽ đạt 2,8 triệu tấn, tăng 1 - 2% so với năm ngoái, với trị giá đạt khoảng 250 tỷ Baht, tăng 20%.

Trung Quốc sẽ vẫn là thị trường xuất khẩu cao su chính của Thái lan, với 40% tổng lượng xuất khẩu, tiếp đến là Nhật bản với 20%, EU 20% và Mỹ 10%.

So với mức giao dịch của tuần trước, giá cao su SMR 20 giao tháng 11/2008 tại thị trường Malaysia giảm tiếp 12,6%, xuống còn 184,4 UScent/kg. Giá cao su SIR 10 tại Indonesia giao cùng thời điểm cũng giảm 12,12%, xuống còn 192 UScent/kg.

II. 9 tháng năm 2008, lượng cao su khối SVR 3L xuất khẩu giảm 31,98%.

Theo số liệu thống kê chính thức của Tổng cục Hải quan, 9 tháng đầu năm 2008, Việt Nam đã xuất khẩu được 449,33 ngàn tấn cao su các loại với kim ngạch 1,22 tỷ USD, giảm 9,48% về lượng nhưng lại tăng 30,44% về trị giá so với cùng kỳ năm 2007. Riêng xuất khẩu cao su khối SVR 3L đạt gần 210 ngàn tấn với trị giá 616,48 triệu USD, giảm 31,98% về lượng và giảm 3,86% về trị giá so với cùng kỳ năm trước, chủng loại cao su này được xuất nhiều nhất sang thị trường Trung Quốc, chiếm 71,43% tổng lượng cao su SVR 3L xuất khẩu của cả nước, đạt 150,62 ngàn tấn, trị giá 439,55 triệu USD, giảm 28,68% về lượng song lại tăng 1,11% về trị giá so với 9 tháng đầu năm 2007. Tiếp đến, Đài Loan đạt 10,54 ngàn tấn, trị giá 31,3 triệu USD, giảm 49,46% về lượng và giảm 30,49% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Bên cạnh đó, lượng cao su khối SVR 3L xuất sang một số thị trường khác cung giảm đáng kể như xuất khẩu sang Nga giảm 26,30%; Mỹ giảm 52,86%, Hàn Quốc giảm 53,83%; Malaysia giảm 60,84%...

Ngược lại, lượng cao SVR 3L xuất khẩu sang Đức tiếp tục tăng 5,44%; Nhật Bản tăng 31,93%, phần Lan tăng 4,4% … so với 9 tháng năm 2007.

Giá xuất khẩu trung bình cao su khối SVR 3L trong 9 tháng năm 2008 đạt 2.937 USD/tấn, tăng 41,33% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, giá xuất trung bình sang Trung Quốc tăng 860 USD/tấn (tương đương mức tăng 41,77%); Đài Loan tăng 37,53%; Nga tăng 42,87%. Ngoài ra, giá xuất sang các thị trường khác tăng từ 500 đến 950 USD/tấn. Đặc biệt, giá xuất khẩu chủng loại cao su này sang thị trường ấn Độ, Slovakia, Thuỵ Điển và Ba Lan tăng trên 1.000 USD/tấn.

Thị trường xuất khẩu cao su khối SVR 3L 9 tháng 2008

Thi trường
9 Tháng/2008
So với 9T/2007
Thi trường
9 Tháng/2008
So với 9T/2007
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
% lượng
% trị giá
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
% lượng
% trị giá
Trung Quốc
150.618
439.550.156
-28,68
1,11
Vênêduêla
280
837.276
16,67
60,93
Đài Loan
10.538
31.290.299
-49,46
-30,49
Ba Lan
269
850.039
22,27
81,95
Nga
9.050
27.354.661
-26,30
5,30
Belarus
262
749.469
Đức
5.536
16.361.271
5,44
49,14
Mêhicô
261
791.035
-34,75
-10,00
Mỹ
3.714
10.849.238
-52,86
-33,70
Hà Lan
173
528.359
-49,12
-26,73
Hàn Quốc
3.640
11.039.099
-53,83
-34,15
Ôxtrâylia
140
432.029
-53,33
-33,84
Malaysia
2.863
8.598.080
-60,84
-43,07
Niu Zi Lân
135
414.570
-38,07
-10,11
Nhật Bản
2.537
7.858.552
31,93
92,30
Thái Lan
121
396.345
-24,84
20,96
Phần Lan
2.371
6.831.765
4,40
37,91
Pakistan
105
332.535
-72,22
-58,19
Tây Ban Nha
2.015
6.025.562
-44,00
-23,58
Côtxta Rica
60
174.054
-25,00
24,43
Italia
1.952
6.050.078
-24,34
8,84
Hy Lạp
60
192.675
-25,00
7,70
Thổ Nhĩ Kỳ
1.907
5.771.356
-42,69
-18,59
Ma Rốc
60
176.712
-25,00
-2,47
Pháp
1.377
3.939.345
-39,33
-18,65
UAE
60
163.699
-42,86
-25,76
Braxin
1.288
3.783.463
-38,43
-14,71
áo
40
99.728
-71,43
-66,67
CH Séc
1.120
3.337.721
19,53
53,12
Georgia
40
130.518
-87,99
ấn Độ
981
2.937.952
-55,71
-31,66
Iceland
40
134.766
Ukraina
963
2.615.447
-6,14
15,45
Rumani
40
112.266
-66,39
-53,22
Canađa
860
2.581.547
53,02
122,11
Nam Phi
40
108.415
-50,00
-37,59
Hồng Kông
601
1.723.184
-65,30
-52,44
Bănglađet
38
113.568
-75,00
-67,87
Achentina
595
1.791.635
-55,05
-39,19
Camphuchia
20
52.815
1.900,00
3.061,34
Anh
568
1.624.490
11,81
46,78
Chile
20
50.052
Slovakia
464
1.481.276
-39,03
-8,13
Hungary
20
65.231
Bỉ
437
1.260.363
-48,71
-29,21
Látvia
20
57.843
0,00
10,42
Singapore
420
1.275.680
-71,54
-59,19
Pêru
20
56.900
-90,91
-87,44
Thụy Điển
400
1.268.907
900,00
1.477,49
Bồ Đào Nha
20
63.927
-80,00
-68,19
Inđônêsia
357
1.036.976
-24,52
1,23
Urugoay
20
66.528
0,00
65,83
Ireland
293
864.921
Tanzania
19
58.982
-5,00
35,14

Theo thống kê, tính đến hết tháng 9 năm nay cả nước ta có tất cả gần 170 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu cao su SVR 3L. Trong đó, Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam xuất được nhiều nhất đạt 14,76 ngàn tấn, trị giá trên 43 triệu USD, giảm 3,1% về lượng song lại tăng 31,95% về trị giá so vơi so với cùng kỳ năm 2007…

Tham khảo những đơn vị xuất khẩu nhiều cao su SVR 3L trong 9 tháng/2008

Doanh nghiệp xuất khẩu
9 Tháng/2008
So với 9T/07
Lượng (tấn)
Trị giá (USD
% lượng
% trị giá
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
14.760
43.195.600
-3,09
31,95
Cty TNHH SX - TM - DV Thiện Hưng CN Bình Dương
9.047
26.460.694
-5,62
35,57
Cty Cao su Dầu Tiếng
8.615
25.592.684
-19,97
12,37
Cty TNHH Trung Chính
8.467
26.337.919
12,43
67,65
Cty TNHH Vận tải Xếp dỡ Thương mại Hương Hải
8.360
23.739.318
-27,22
1,78
Cty Cao su Đồng Nai
8.265
25.294.445
-13,39
23,50
Cty TNHH XNK Vĩnh Hoàng
5.476
17.104.010
Cty TNHH Thương mại Hòa Thuận
5.285
15.565.019
-18,25
17,83
Cty Cao su Phú Riềng
5.055
14.734.410
-53,35
-36,44
Cty Cổ phần Cao Su Phước Thành
4.986
15.346.057
120,04
210,94
Cty TNHH SX Thương mại DV XNK Kim Huỳnh
4.904
14.671.794
-27,07
6,74
Cty Cao su Bình Long
4.902
14.273.926
-49,56
-28,31
Cty TNHH Trường An
4.706
13.069.616
-63,49
-50,81
Cty Cổ phần XNK Tổng hợp Bình Phước
4.155
12.467.332
-64,21
-48,51
Cty TNHH SX-Thương mại DV Hiệp Thành
4.038
12.338.016
55,37
131,77
Cty Cổ phần Thương mại DV và Du lịch Cao su
3.313
9.199.053
-35,86
-15,84
Cty Cổ phần Cao su Phước Hòa
3.249
9.932.562
-24,37
5,87
Cty Thực phẩm và Đầu tư Công nghệ
3.089
9.022.725
10,84
51,79
Cty Cao su Đăk Lăk
2.990
8.487.446
-46,43
-26,44
Cty Cao su Sông Bé
2.967
9.078.843
53,41
118,33
Cty TNHH SX Thương mại Thành Long
2.691
7.959.182
-33,11
-0,56
Cty Cổ phần XNK tạp phẩm
2.542
6.989.553
134,07
173,33
Cty TNHH Hưng Thịnh
2.519
7.764.981
49,58
118,09
Cty Cổ phần XNK Petrolimex
2.498
7.273.497
-11,39
20,52
Cty TNHH Đầu tư và Thương mại Hoàng Vũ
2.467
7.278.374
-52,23
-33,09
Cty TNHH Mai Vinh
2.390
7.155.662
-58,47
-36,27
Cty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Hoa Sen
2.340
7.004.900
34,56
89,19
Cty 74 - Bộ Quốc Phòng
2.265
6.971.831
88,75
152,95
Cty Cao su Quảng Trị
2.180
6.599.568
-33,54
2,53
Cty 72
2.150
6.090.634
30,30
62,73
Cty TNHH Cao su Minh Tân
2.000
5.711.496
70,50
130,34
Cty Cao su Chư Pảh
1.911
5.786.679
-50,91
-25,54
Cty Cổ phần Cao su Đồng Phú
1.881
5.520.646
-49,95
-29,47
Cty Cao su Bà rịa
1.864
5.570.243
-18,67
14,00
Cty 75 - Bộ quốc phòng
1.860
5.279.795
-4,62
21,89
Chi nhánh Cty TNHH Thương mại SX XNK Vương Đạt
1.822
5.265.511
Cty Cổ phần TM Đầu tư Phát triển Miền núi Nghệ An
1.731
4.537.548
-30,40
-6,61
Cty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư
1.687
4.758.341
-51,80
-35,10
Cty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng
1.600
4.114.873
-58,88
-46,96
Cty TNHH Tân Triều
1.510
4.560.919
-48,46
-21,24
Cty Cổ phần Cao su Việt Phú Thịnh
1.462
4.449.168
-34,08
-3,23
Cty TNHH SX Cao su Liên Anh
1.404
4.097.373
-35,38
-9,01
Cty TNHH Anh Cường
1.403
4.153.860
Cty TNHH Tiến Thành
1.380
4.050.972
-4,03
27,75
Cty TNHH SX Thương mại Nhật Nam
1.361
4.216.768
-7,54
39,57
Cty Cổ phần KD và Đầu tư Bình Dương
1.331
3.289.472
-23,11
-2,63
Cty Cao su Chư Sê
1.326
3.932.337
-46,96
-23,79
Cty TNHH Thương mại Kim Huỳnh
1.321
3.357.404
363,51
415,35
Cty TNHH Thương mại Hoàng Dũng
1.301
4.036.623
-71,38
-58,14
Cty TNHH 1TV Bò sữa TP Hồ Chí Minh
1.230
3.693.921
DNTN Chế biến Cao su Thương mại Thành Công
1.170
3.036.228
-18,40
3,88
Cty Cao su Lộc Ninh
1.159
3.335.789
-55,04
-37,63
Cty Cổ phần Cao su Hoà Bình
1.090
3.254.253
-40,40
-18,92
Cty TNHH SX & XNK Thuận An
1.080
3.054.249
-68,83
-55,26
Cty TNHH Thương mại và DV Trường Tín
1.060
3.031.255
-35,03
-16,05
Cty TNHH Cao Su MARDEC Sài Gòn
1.012
2.960.973
-56,27
-37,00
Chi nhánh Cty XNK Thiết bị Toàn Bộ và Kỹ thuật
1.006
3.073.348
-50,54
-29,78




Nguồn: Thông tin thương mại Việt Nam
Báo cáo phân tích thị trường
  • Phân bón
  • Thủy sản
  • Cao su
  • Sắn
  • Điều
  • Sữa
  • Gỗ
  • Thịt & thực phẩm
  • Hồ tiêu
  • Thức ăn CN
  • Lúa gạo
  • Thuốc trừ sâu
  • Mía đường
  • Thương mại
  • Cà phê
  • Nông thôn
  • Nông nghiệp
Đặt mua báo cáo
012.88.256.256




Chọn báo cáo
Huỷ