Kết nối nghiên cứu với thực tiễn
cho một nền NÔNG NGHIỆP tăng trưởng toàn diện
Bản tin thị trường ngày 19/08: TẠO SỨC ÉP ĐỂ TĂNG GIÁ CÀ PHÊ VN
19 | 08 | 2009
Lượng giao dịch tại Việt Nam đã chậm lại trong tuần qua do giá cà phê nội địa đang ở mức thấp. Hàng đã được giữ lại để tạo sức ép với các nhà xuất khẩu nhằm thúc đẩy giá nội địa tăng lên.

>>> Tin liên quan:
*
Bản tin ngày 15/08: Ngày thứ 8 tụt giá liên tiếp của cà phê Robusta
* Bản tin cà phê ngày 14&15/08/2009: Giảm 105 USD/tấn trong 9 ngày
* Thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2009
* 7 tháng, kim ngạch xuất khẩu cà phê giảm 15,7%
* Cà phê rớt giá 83 USD/ tấn một tuần
*
Thị trường cà phê thế giới ngày 12/8/2009: Giá đồng loạt giảm
*
Bản tin thị trường ngày 10-11/08: Giá cà phê Robusta tiếp tục giảm


Trên thế giới, ngày 18/08, giá cà phê Robusta thị trường kỳ hạn London giảm cùng với các mặt hàng khác trong bối cảnh đồng đô la tăng giá. Giá giao tháng 9 giảm 29 USD còn 1.364 USD/tấn. Trong cả phiên, giá giao động trong khoảng 1.390 và 1.363. Giá giao tháng 11 giảm 28 USD còn 1.385 USD/tấn. Giá các tháng trước giảm 21 đến 31 USD trong tổng lượng giao dịch là 8.192 lot.

Giá cà phê Arabica thị trường kỳ hạn New York tiếp tục giảm mạnh do đồng đô la mạnh lên và triển vọng kinh tế không mấy lạc quan. Giá giao tháng 9 giảm 3,50 cent còn 125,45 cent/lb. Trong cả phiên, giá giao động trong khoảng 124,25 và 127,95 cent/lb. Giá giao tháng 12 giảm 3,40 cent còn 128,95 cent/lb. Giá các tháng trước giảm 3,35 đến 3,40 cent trong tổng lượng giao dịch ước tính là 25.298 lot.

(Ảnh: Nguồn từ Internet)


Ngày 19/08, giá cà phê Robusta thị trường kỳ hạn London giảm nhẹ với giao dịch thưa thớt. Giá giao tháng 9 giảm 4 USD còn 1.360 USD/tấn. Giá giao tháng 11 giảm 6 USD còn 1.379 USD/tấn. Trong cả phiên, giá giao động trong khoảng 1.390 và 1.370 USD. Giá các tháng trước giảm từ 2 đến 8 USD trong tổng lượng giao dịch là 8.506 lot, giảm so với phiên trước với 9.282 lot.

Giá cà phê Arabica thị trường kỳ hạn New Yorl giảm nhẹ xuống mức thấp nhất trong vòng 3 tuần. Ở đầu phiên, việc đồng đô la Mỹ giảm giá có hỗ trợ được thị trường nhưng đến giữa phiên giá lại đi theo chiều hướng xuống. Giá giao tháng 9 giảm 70 điểm còn 124,75 cent.lb. Trong cả phiên, giá giao động trong khoảng 123,00 và 126,15 cent. Giá giao tháng 12 cũng giảm 70 điểm còn 128,25 cent. Giá các tháng trước giảm từ 70 đến 80 điểm trên tổng lượng giao dịch ước tính là 21.098 lot, giảm so với phiên trước với 25.298 lot.

Mỹ: Hiệp hội cà phê nhân (GCA) cho biết lượng cà phê nhân dự trữ của Mỹ vào cuối tháng 7/2009 đạt 5.602.710 bao 60 kg, tăng 115.869 bao so với tháng trước và giảm 36.514 bao so với mức 5.639/224 bao của cuối tháng 7 năm 2008.

Nicaragua: Trung tâm xuất khẩu Nicaragua cho biêt xuất khẩu cà phê nước này trong tháng 7/2009 đạt 115.184 bao 60 kg, giảm 14 % so với mức 133.817 bao của cùng kỳ năm 2008. Tổng lượng xuất của 10 tháng đầu niên vụ 2008/09 (tháng 10/tháng 9) tính đến hết tháng 7/2009 đạt 1,16 triệu bao, giảm 8.4 % so với mức 1,27 triệu bao cùng kỳ niên vụ trước.

Angola: Theo ông Joao Neto, giám đốc Viện Cà phê quốc gia Angola, sản lượng cà phê nước này trong năm 2009 sẽ đạt khoảng 17.000 tấn, tăng 41,7 % so với năm 2008 do giá cà phê cao hơn và nhu cầu cà phê trong nước mạnh hơn. Xuất khẩu cà phê Angola năm 2009 được dự báo đạt 8.000 tấn, tăng so với mức 6.000 tấn của năm trước. Ông Neto cũng cho biết chính phủ Angola có kế hoạch đầu tư 130 triệu USD trong vòng 4 năm bắt đầu từ năm 2010 cho việc phát triển ngành công nghiệp cà phê và hỗ trợ vay lãi suất thấp 150 triệu USD cho nông dân trồng cà phê với mục tiêu là sẽ nâng sản lượng cà phê của nước này lên mức 50.000 tấn vào năm 2013.

Kenya: Giá cà phê tại Sàn giao dịch cà phê Nairobi ở Kenya giảm do nhu cầu thấp và giá cà phê thế giới giảm. Trong phiên đấu giá gần đây nhất tổng lượng đưa ra đấu giá là 21.545 bao 50 kg, trong đó đã bán được 9.550 bao, thấp hơn so với phiên đấu giá trước đó với 25.234 bao đấu giá và 22.478 bao được mua. Giá trung bình đã giảm xuống còn 172,72 USD/bao so với mức 185,40 USD/bao phiên đấu giá trước.

Tại Việt Nam, thị trường cà phê trong nước cũng tuột dốc theo xu hướng đi xuống trên thị trường thế giới, giá cà phê nhân xô hôm nay tại thị trường Đăklăk chỉ còn 24,200 – 24,300đ. Giá tại Đăklăk, Lâm Đồng, Gia Lai, Đăknong đồng loạt giảm 300 đồng/kg, xuống mức 24.300 đồng/kg (Đăklăk, Lâm Đồng) và 24.200 đồng/kg (Gia Lai, Đăknong). Giá xuất khẩu (Fob) là 1300 USD/tấn (trừ lùi 70 USD), giảm 20 USD/tấn so với ngày 15/08.

Mức giá xuất khẩu này giữ vững trong ngày hôm nay – 19/08. Tuy nhiên, giá cà phê vối nhân xô hôm nay lại tiếp tục giảm thêm 100 đồng/kg, tại Đăklăk, Lâm Đồng cùng là 24.200 đồng/kg, còn Gia Lai, Đăknong là 24.100 đồng/kg.

Lượng giao dịch tại Việt Nam đã chậm lại trong tuần qua do giá cà phê trong nước đang ở mức thấp, do đó những người trồng đã giữ hàng lại để tạo sức ép với các nhà xuất khẩu nhằm thúc đẩy giá nội địa tăng lên.

Các nhà xuất khẩu cho biết họ đã ngừng ký những hợp đồng giao ngay do thiếu hụt lượng cung vì không mua được hàng. Hiện giá trên thị trường London thấp còn người trồng cà phê thì lại yêu cầu mức giá cao nên các nhà xuất khẩu nhận định rằng xuất hàng trong thời điểm này sẽ không thu được lợi nhuận.

Niên vụ mới ở Việt Nam sẽ bắt đầu vào tháng 10 tới. Vụ thu hoạch thường bắt đầu khi mùa mưa kết thúc vào cuối tháng 10 và lên đến đỉnh điểm vào tháng 11.

Các thương nhân cho biết hiện Việt Nam vẫn còn khoảng 2,8 triệu bao 60 kg chưa bán ra sau khi đã khấu trừ lượng xuất khẩu khoảng 17,47 triệu bao và 1 triệu bao dành cho tiêu thụ nội địa./.

Tham khảo giá cà phê và ca cao tại thị trường Lodon NewYork (Nguồn: Vinanet).

Giá cà phê tại London ngày 19/8/2009

ĐVT: USD/tấn
Kỳ hạn
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá phiên trước
Giá đóng cửa
Chênh lệch
Sep '09
1360
 1374
 1357
 1360
 1364
4
Nov '09
1380
 1394
 1375
 1379
 1383
4
Jan '10
1400
 1411
 1394
 1398
 1401
3
Mar '10
1418
 1430
 1418
 1420
 1422
2
May '10
1440
 1444
 1440
 1442
 1443
1
Jul '10
1463
 1463
 1463
 1459
 1463
4
Sep '10
1485
 1485
 1485
 1479
 1483
4
Nov '10
1490
 1490
 1490
 1486
 1490
4
Jan '11
1490
 1490
 1490
 1486
 1490
4
Mar '11
1490
 1490
 1490
 1486
 1490
4

Giá cà phê tại New York ngày 19/8/2009

ĐVT: UScent/lb

Kỳ hạn

Giá mở cửa

Giá cao

Giá thấp

Giá phiên trước

Giá đóng cửa

Chênh lệch

Sep '09
 124,75
125,50
123,40
124,75
125,35
0,60
Dec '09
 128,00
128,90
126,70
128,25
128,70
0,45
Mar '10
 131,10
131,80
129,70
131,20
131,65
0,45
May '10
 132,00
133,65
132,00
133,20
133,60
0,40
Jul '10
 135,25
135,25
135,20
135,10
135,55
0,45
Sep '10
 137,10
137,10
137,10
137,00
137,45
0,45
Dec '10
 139,95
139,95
139,95
139,80
140,35
0,55
Mar '11
 142,75
142,75
142,75
142,20
142,75
0,55
May '11
 144,35
144,35
144,35
143,80
144,35
0,55
Jul '11
 145,75
145,75
145,75
145,20
145,75
0,55
Sep '11
 146,90
146,90
146,90
146,35
146,90
0,55
Dec '11
 148,50
148,50
148,50
147,95
148,50
0,55
Mar '12
 149,80
149,80
149,80
149,25
149,80
0,55
May '12
 150,55
150,55
150,55
150,00
150,55
0,55
Jul '12
 151,30
151,30
151,30
150,75
151,30
0,55


Giá ca cao tại London ngày 19/8/2009

ĐVT: Bảng Anh/tấn
Kỳ hạn
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá phiên trước
Giá đóng cửa
Chênh lệch
Kỳ hạn
Sep'09
1713
 1820
 1712
 1722
 1811
 89
 
Dec'09
1741
 1848
 1736
 1750
 1832
 82
 
Mar'10
1742
 1847
 1742
 1755
 1837
 82
 
May'10
1745
 1836
 1745
 1755
 1838
 83
 
Jul'10
1739
 1837
 1739
 1750
 1830
 80
 
Sep'10
1737
 1834
 1737
 1748
 1829
 81
 
Dec'10
1735
 1768
 1735
 1745
 1826
 81
 
Mar'11
1824
 1824
 1824
 1743
 1824
 81
 
May'11
1832
 1832
 1832
 1751
 1832
 81
 
Jul'11
1832
 1832
 1832
 1751
 1832
 81
 

Giá ca cao tại New York ngày 19/8/2009

ĐVT: UScent/lb
Kỳ hạn
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá phiên trước
Giá đóng cửa
Chênh lệch
Sep '09
 2718
2954
2695
2744
2868
 124
Dec '09
 2733
2955
2699
2746
2878
 132
Mar '10
 2731
2952
2731
2772
2902
 130
May '10
 2750
2942
2750
2788
2917
 129
Jul '10
 2950
2950
2927
2797
2926
 129
Sep '10
 2831
2978
2831
2800
2929
 129
Dec '10
 2835
2835
2835
2810
2939
 129
Mar '11
 2939
2939
2939
2810
2939
 129
May '11
 2947
2947
2947
2822
2947
 125
Jul '11
 2954
2954
2954
2827
2954
 127


(Tổng hợp từ Vicofa, Vinanet, Daktra, Reuters và Bloomberg)



AGROINFO!C
Báo cáo phân tích thị trường
  • Phân bón
  • Thủy sản
  • Cao su
  • Sắn
  • Điều
  • Sữa
  • Gỗ
  • Thịt & thực phẩm
  • Hồ tiêu
  • Thức ăn CN
  • Lúa gạo
  • Thuốc trừ sâu
  • Mía đường
  • Thương mại
  • Cà phê
  • Nông thôn
  • Nông nghiệp
Đặt mua báo cáo
012.88.256.256




Chọn báo cáo
Huỷ