Kết nối nghiên cứu với thực tiễn
cho một nền NÔNG NGHIỆP tăng trưởng toàn diện
Giá cà phê giảm 800.000 đồng/tấn
14 | 09 | 2011
Sau khi tăng nhẹ ngày hôm qua, giá cà phê khu vực Tây Nguyên sáng nay đột ngột giảm theo đà của giá giao dịch thế giới.

Kết thúc phiên ngày 13/9, tại Sở giao dịch hàng hóa London (LIFFE), giá robusta giao tháng 9 giảm 46 USD hay 2,1% xuống 2.101 USD/tấn. Giá giao tháng 10 giảm 46 USD xuống 2.144 USD/tấn.

Giá arabica kỳ hạn tháng 9 giao dịch tại New York giảm 85 cent tương đương 0,3% xuống còn 2,7285 USD/pound. Hợp đồng kỳ hạn tháng 10 hấp dẫn nhiều nhà đầu tư hơn với khối lượng giao dịch lớn, tuy nhiên giá cũng giảm 65 cent xuống 2,703 USD/pound.

Giá cà phê giảm phiên hôm qua chủ yếu do chất lượng không đảm bảo do thời tiết thất thưởng ở nhiều vùng trồng cà phê chính trên thế giới. Nhu cầu đối với loại cà phê arabica sạch chất lượng cao vẫn chưa được đáp ứng.

Trong phiên đấu giá hàng tuần diễn ra ngày hôm qua tại Kenya, giá cà phê giảm tới 4,8% dù lượng cà phê cung cấp cho phiên đấu giá giảm so với tuần trước. Điều này cũng cho thấy nhu cầu tiêu thụ cà phê thực sự không còn cao trong lúc kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn.

Sáng nay (14/9), các doanh nghiệp cà phê khu vực Buôn Mê Thuột chào giá mua cà phê robusta nhân xô của bà con nông dân với mức giá 46,6 triệu đồng/tấn, thấp hơn 800.000 đồng/tấn so với hôm qua. Giá cà phê arabica tươi là 13 triệu đồng/tấn.

Cà phê robusta xuất khẩu loại 2,5% đen vỡ có giữ nguyên giá hôm qua 2.240 USD/tấn, FOB-HCM, cộng 100 USD/tấn so với giá tại London. Mức cộng tăng lên do nhiều khách hàng chuyển sang mua cà phê nước ta do giá rẻ hơn so với các nước trong khu vực. Thậm chí các nhà rang xay của nước trồng nhiều cà phê như Indonesia còn có ý định hướng tới mua nguyên liệu từ Việt Nam.
 

Giá cà phê thế giới ngày 13/9

Thị trường

Kỳ hạn

Giá khớp

Thay đổi

Khối lượng

Giá trần

Giá sàn

Giá mở cửa

London

Tháng 9/11

2.101

-46

53

2.129

2.115

2.129

Tháng 11/11

2.144

-46

4.641

2.185

2.142

2.179

Tháng 1/12

2.169

-45

2.321

2.210

2.168

2.203

Tháng 3/12

2.190

-46

494

2.240

2.190

2.240

Đơn vị tính: USD/tấn

New York

Tháng 9/11

272,85

-0,85

25

273,50

272,85

273,50

Tháng 12/11

270,30

-0,65

9.910

274,00

268,00

270,95

Tháng 3/12

273,05

-0,85

2.155

276,70

270,95

273,95

Tháng 5/12

274,05

-1,05

685

277,85

272,75

273,50

Đơn vị tính: USD Cent/lb

 

Theo Gafin



Báo cáo phân tích thị trường
  • Phân bón
  • Thủy sản
  • Cao su
  • Sắn
  • Điều
  • Sữa
  • Gỗ
  • Thịt & thực phẩm
  • Hồ tiêu
  • Thức ăn CN
  • Lúa gạo
  • Thuốc trừ sâu
  • Mía đường
  • Thương mại
  • Cà phê
  • Nông thôn
  • Nông nghiệp
Đặt mua báo cáo
012.88.256.256




Chọn báo cáo
Huỷ