Kết nối nghiên cứu với thực tiễn
cho một nền NÔNG NGHIỆP tăng trưởng toàn diện
Xuất khẩu cà phê tháng đầu năm 2012 giảm cả về lượng và trị giá
16 | 02 | 2012
Theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng đầu năm 2012 giảm cả về lượng và trị giá so với tháng cuối năm 2011 và so với tháng 1/2011.
 

Tháng 1/2012, Việt Nam đã xuất khẩu 112,1 nghìn tấn cà phê các loại, trị giá 226,9 triệu USD, giảm 41% về lượng và giảm 44,6% về trị giá so với tháng 12/2011; đồng thời giảm 22,79% về lượng và 19,75% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

 

Giá cà phê trong nước tháng đầu năm nay duy trì ở mức từ 36-48 triệu đồng/tấn - mức được xem là thấp và chưa có lãi đối với người trồng cà phê. Đáng ra cận Tết, hoạt động bán cà phê diễn ra sôi nổi, nhưng năm nay tình hình lại u ám vì không ai muốn xuất kho khi giá chưa đạt 40 triệu đồng/tấn. Theo thống kê sơ bộ, từ tháng 10 dương lịch (tháng đầu vụ) đến khi nghỉ Tết âm lịch, khối lượng cà phê trong nước xuất ra thị trường chỉ khoảng 35% tổng sản lượng, trong khi mọi năm, con số này là 50%.

 

Theo các lão nông giàu kinh nghiệm, giá cà phê năm nay không có kỳ vọng sẽ cao như năm ngoái vì kinh tế bất ổn. Tuy nhiên, các hộ gia đình vẫn kỳ vọng mức giá trên 40 triệu đồng/tấn.

 

Giá cà phê xuất khẩu tháng 1/2012 ở mức thấp, chỉ duy trì từ 1.800 – 2.100 USD/tấn, FOB. Dự báo, giá cà phê robusta trong ngắn hạn sẽ tăng do cung từ Việt Nam yếu, cộng với Indonesia đang rất cần hàng vì sản lượng trong nước thấp. Giá cà phê Arabica trong khi đó không có cơ hội vượt quá 240 cent/lb trong quý đầu năm, từ mức 215 cent/lb hiện tại, do điều chỉnh kỹ thuật.

 

Từ sau tháng 4/2012, giá cà phê sẽ chịu sức ép giảm nhiều hơn vì cung từ Ấn Độ, Braxin và Tây Phi sẽ tràn ngập thị trường.

 

Về thị trường xuất khẩu, tháng đầu năm 2012 xuất khẩu cà phê của Việt Nam có thêm thị trường Canada và Bồ Đào Nha so với tháng đầu năm 2011.

 

Nhìn chung, tháng này xuất khẩu cà phê của Việt Nam đều giảm ở hầu hết các thị trường. Số thị trường tăng trưởng chỉ chiếm 26% thị phần, bao gồm các thị trường: Indonesia, Nhật Bản, Pháp, Trung Quốc, Nam Phi, Ai Cập.

 

Hoa Kỳ - tuy có lượng xuất khẩu 17,4 nghìn tấn, trị giá 50,6 triệu USD cao trong bảng xếp hạng, nhưng xuất khẩu sang thị trường này lại giảm 1,13% về lượng so với tháng 1/2011 nhưng tăng nhẹ về trị giá, tăng 4,15%.

 

Chủng loại

ĐVT

Số lượng

Đơn giá (USD)

Cảng cửa khẩu

PTTT

Cà phê Washed Arabica Việt Nam loại 1

tấn

75,9

4,761.98

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Cà phê ARABICA loại 1 sàng 18 ( cà phê nhân) xuất xứ Việt nam, dạng thô ch­a qua chế biến

tấn

57,6

4,500

Cảng Hải Phòng

FOB

Cà phê ARABICA loại 1 sàng 16 ( cà phê nhân) xuất xứ Việt nam, dạng thô chư­a qua chế biến

tấn

96

4,000

Cảng Hải Phòng

FOB

Cà phê Arabica ( cà phê nhân ) loại 2 sàng 13, dạng thô ch­a qua chế biến, xuất xứ Việt Nam

tấn

57,6

3,900

Cảng Hải Phòng

FOB

Cà phê ARABICA loại 2 sàng 14 ( cà phê nhân) xuất xứ Việt nam, dạng thô ch­a qua chế biến

tấn

19,2

3,000

Cảng Hải Phòng

FOB

Cà phê Robusta loại 1

tấn

19,16

1,962

ICD III -Transimex (Cang SG khu vuc IV)

FOB

Cà phê ROBUSTA Việt Nam loại 2, HANG DONG BAO THOI 21TAN/BAO

tấn

126

1,930.62

ICD Phúc Long (Sài Gòn)

FOB

 

Đứng thứ hai về lượng xuất khẩu trong tháng đầu năm là thị trường Indonesia đạt 8,9 nghìn tấn, trị giá 17 triệu USD tăng cả lượng và trị giá so với cùng kỳ năm trước, tăng lần lượt 829,2% và tăng 815% . Đây cũng là thị trường có sự tăng trưởng cao nhất so với các thị trường khác.

 

Thị trường Ai Cập, tuy lượng xuất khẩu chỉ đạt mức khiêm tốn, 941 tấn, trị giá 1,6 triệu USD nhưng lại là thị trường có sự tăng trưởng cao thứ hai sau Indonesia, tăng 261,92% về lượng và tăng 220,61% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

 

Ngoài những thị trường tăng trưởng về kim ngạch,những thị trường tăng trưởng giảm trong tháng như: Italia, Tây Ban Nha, Bỉ, Hàn quốc, Anh….trong đó thị trường Singapore là thị trường giảm mạnh nhất, giảm 94,18% về lượng và giảm 94,11% về trị giá so với tháng 1/2011 đạt lần lượt 250 tấn với trị giá 479,5 nghìn USD.

 

Thị trường xuất khẩu cà phê tháng đầu năm 2011

 

ĐVT: Lượng (Tấn); Trị giá (USD)

 

Thị trường

KNXK T1/2012

KNXK T1/2011

% SS

lượng

trị giá

lượng

trị giá

lượng

trị giá

Tổng KN

112.182

226.944.935

145.304

282.794.437

-22,79

-19,75

Hoa Kỳ

17.410

40.642.474

17.609

39.024.348

-1,13

4,15

Indonesia

8.921

17.084.556

960

1.866.394

829,27

815,38

Italia

8.486

17.169.870

18.117

33.570.457

-53,16

-48,85

Nhật Bản

5.975

12.883.272

5.260

12.063.802

13,59

6,79

Tây Ban Nha

4.716

9.185.218

11.366

20.907.967

-58,51

-56,07

Bỉ

3.923

9.661.838

24.358

46.723.995

-83,89

-79,32

Phillipin

3.779

6.874.418

1.395

2.659.250

170,90

158,51

Mehico

3.640

6.751.898

1.742

3.371.453

108,96

100,27

Hàn Quốc

3.267

6.358.436

3.912

6.900.710

-16,49

-7,86

Anh

2.554

4.875.830

4.652

10.298.147

-45,10

-52,65

Pháp

2.052

3.789.827

1.867

3.774.662

9,91

0,40

Malaixia

1.876

3.528.584

2.422

4.304.145

-22,54

-18,02

Trung Quốc

1.785

3.834.551

1.390

2.574.203

28,42

48,96

Đức

1.780

34.132.091

13.024

25.690.733

-86,33

32,86

Nga

1.720

3.481.811

2.947

5.545.559

-41,64

-37,21

An Độ

1.425

2.660.942

2.319

3.224.497

-38,55

-17,48

Hà Lan

1.241

2.625.090

1.714

13.731.072

-27,60

-80,88

Nam Phi

999

1.828.533

630

1.241.100

58,57

47,33

Ai Cập

941

1.671.330

260

521.296

261,92

220,61

Ôxtrâylia

908

1.675.383

1.153

2.266.912

-21,25

-26,09

Canada

825

1.544.231

 

 

*

*

Bồ Đào Nha

634

1.195.300

 

 

*

*

Thụy Sỹ

509

930.269

4.401

8.519.558

-88,43

-89,08

Singapore

250

479.539

4.292

8.141.399

-94,18

-94,11

Ba Lan

108

194.400

1.103

2.162.764

-90,21

-91,01

Thai Lan

 

 

1.206

2.268.443

*

 



Theo Vinanet
Báo cáo phân tích thị trường
  • Phân bón
  • Thủy sản
  • Cao su
  • Sắn
  • Điều
  • Sữa
  • Gỗ
  • Thịt & thực phẩm
  • Hồ tiêu
  • Thức ăn CN
  • Lúa gạo
  • Thuốc trừ sâu
  • Mía đường
  • Thương mại
  • Cà phê
  • Nông thôn
  • Nông nghiệp
Đặt mua báo cáo
012.88.256.256




Chọn báo cáo
Huỷ