Kết nối nghiên cứu với thực tiễn
cho một nền NÔNG NGHIỆP tăng trưởng toàn diện
Kim ngạch xuất khẩu rau quả quý 1/2019 sụt giảm nhẹ
02 | 05 | 2019
Quý 1/2019 xuất khẩu nhóm hàng rau quả của cả nước đạt 948,87 triệu USD, giảm nhẹ 2,2% so với cùng kỳ năm 2018.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, hàng rau quả của Việt Nam xuất khẩu ra nước ngoài trong tháng 3/2019 đạt 364,6 triệu USD, tăng 57,4% so với tháng 2/2019 và tăng 13,4% so với cùng tháng năm 2018.
Tính chung trong quý 1 năm 2019 kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng rau quả của cả nước đạt 948,87 triệu USD, giảm nhẹ 2,2% so với cùng kỳ năm 2018, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại của cả nước.
Hàng rau quả của Việt Nam xuất khẩu sang rất nhiều thị trường trên thế giới; trong đó xuất khẩu chủ yếu sang thị trường Trung Quốc, chiếm 71,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 680,05 triệu USD, giảm 6,4% so với quý 1 năm 2018. Riêng tháng 3/2019 xuất khẩu đạt 253,14 triệu USD, tăng 47,8% so với tháng 2/2019 và tăng 12,5% so với tháng 3/2018.
Ngoài thị trường chủ đạo Trung Quốc, rau quả còn xuất khẩu sang các nước Đông nam Á chiếm 3,6%, đạt 34,24 triệu USD, tăng 21,5%; sang EU chiếm 3,5%, đạt 33,63 triệu USD, tăng rất mạnh 125,9%; sang Mỹ 3,3%, đạt 31,75 triệu USD, tăng 9,7%; Hàn Quốc chiếm 3,3%, đạt 31,27 triệu USD, tăng 30,8%.
Xét về mức tăng trưởng xuất khẩu nhóm hàng này trong quý 1 năm nay so với cùng kỳ năm ngoái, thì thấy đa số các thị trường tăng kim ngạch; trong đó đáng chú ý một số thị trường tuy kim ngạch không cao nhưng so với cùng kỳ năm ngoái thì tăng rất mạnh như: Italia tăng 458,5%, đạt 3,43 triệu USD; Indonesia tăng 229,8%, đạt 0,82 triệu USD; Ukraine tăng 77,9%, đạt 0,37 triệu USD; Lào tăng 72,4%, đạt 4,49 triệu USD.
Tuy nhiên, xuất khẩu hàng rau quả sụt giảm mạnh ở các thị trường như: Malaysia giảm 42,1%, đạt 8,42 triệu USD; Nga giảm 34,9%, đạt 4,51 triệu USD; Thái Lan giảm 31,8%, đạt 12,36 triệu USD.
Xuất khẩu rau quả quý 1/2019

ĐVT: USD

Thị trường

T3/2019

+/- so với tháng 2/2019 (%)*

Quý 1/2019

+/- so với cùng kỳ (%)*

Tổng kim ngạch XK

364.599.426

57,37

948.871.239

-2,19

Trung Quốc đại lục

253.144.882

47,83

680.046.766

-6,41

Mỹ

12.281.125

76,95

31.745.397

9,66

Hàn Quốc

12.614.153

77,81

31.269.605

30,75

Nhật Bản

11.386.188

71,5

28.241.135

-0,49

Hà Lan

5.375.364

28,71

16.676.808

25,23

Thái Lan

4.795.401

119,12

12.358.719

-31,75

U.A.E

4.050.617

75,7

10.496.270

2,91

Australia

3.122.093

51,02

9.534.395

54,47

Malaysia

2.926.565

22,62

8.418.014

-42,11

Đài Loan (TQ)

3.518.885

101,46

7.753.348

16,71

Singapore

2.662.867

39,57

7.693.601

-5,13

Pháp

2.725.820

40,7

7.184.963

17,9

Hồng Kông (TQ)

2.099.559

69,48

5.495.360

16,46

Ai Cập

3.199.479

 

5.474.510

 

Canada

1.990.944

55,51

5.092.481

-7,6

Đức

2.322.533

262,69

4.764.777

38,07

Nga

2.133.445

156,03

4.511.723

-34,88

Lào

1.853.494

63,21

4.487.926

72,35

Saudi Arabia

1.948.616

 

3.720.208

 

Italia

984.073

46,18

3.426.292

458,51

Anh

772.004

147,87

1.575.593

53,05

Thụy Sỹ

500.105

 

1.321.371

 

Kuwait

35.324

-28,08

865.422

17,46

Indonesia

655.077

780,89

819.834

229,75

Na Uy

279.725

 

636.541

 

Campuchia

162.323

-5,99

463.305

-26,56

Ukraine

196.676

 

366.570

77,9

Senegal

107.174

 

211.575

 

 

 (Tính toán từ số liệu của TCHQ)
Theo Vinanet.vn


Báo cáo phân tích thị trường
  • Phân bón
  • Thủy sản
  • Cao su
  • Sắn
  • Điều
  • Sữa
  • Gỗ
  • Thịt & thực phẩm
  • Hồ tiêu
  • Thức ăn CN
  • Lúa gạo
  • Thuốc trừ sâu
  • Mía đường
  • Thương mại
  • Cà phê
  • Nông thôn
  • Nông nghiệp
Đặt mua báo cáo
012.88.256.256




Chọn báo cáo
Huỷ