Kết nối nghiên cứu với thực tiễn
cho một nền NÔNG NGHIỆP tăng trưởng toàn diện
Thị trường xuất khẩu chè năm 2019
04 | 02 | 2020
Năm 2019, xuất khẩu chè đạt 137.102 tấn, thu về 236,43 triệu USD.

Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, ước tính xuất khẩu chè tháng 12/2019 đạt 15.095 tấn, trị giá 24,33 triệu USD, tăng 6% về lượng và tăng 7,8% về kim ngạch so với tháng 11/2019 và cũng tăng 28,8% về lượng và tăng 13,2% về kim ngạch so với tháng 12/2018.

Tính chung cả năm 2019, xuất khẩu chè đạt 137.102 tấn, thu về 236,43 triệu USD, tăng 7,7% về lượng và tăng 8,5% về kim ngạch so với năm 2018.

Giá xuất khẩu bình quân chè tháng 12/2019 đạt mức 1.611,8 USD/tấn, tăng 1,7% so với tháng 11/2019 nhưng giảm 12,1% so với tháng 12/2018. Tính trung bình trong năm 2019, giá xuất khẩu bình quân chè đạt mức 1.724,5 USD/tấn, tăng 0,8% so với năm 2018.

Chè của Việt Nam xuất khẩu sang Pakistan nhiều nhất, chiếm 35,6% trong tổng lượng và chiếm 40,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu chè của cả nước, với 48.755 tấn, tương đương 96,43 triệu USD, giá trung bình 1.977,9 USD/tấn, tăng 27,6% về lượng, tăng 18,1% về kim ngạch nhưng giảm 7,4% về giá so với năm 2018.

Đứng thứ 2 là thị trường Đài Loan chiếm 13,9% trong tổng lượng và chiếm 12,6% trong tổng kim ngạch, đạt 19.059 tấn, trị giá 29,8 triệu USD, giá trung bình 1.563,8 USD/tấn, tăng 2,6% về lượng, tăng 3,7% về kim ngạch và tăng 1% về giá so với năm trước.

Tiếp đến thị trường Trung Quốc chiếm 6,2% trong tổng lượng và chiếm 10,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu chè của cả nước, đạt 8.482 tấn, thu về 23,8 triệu USD, giá 2.806 USD/tấn, giảm 16,2% về lượng nhưng tăng 21% về kim ngạch và tăng mạnh 44% về giá.

Trong năm 2019, xuất khẩu chè sang đa số các thị trường bị sụt giảm so với năm trước, trong đó xuất khẩu sụt giảm mạnh ở các thị trường như: Đức giảm 58,7% về lượng và giảm 63,9% về kim ngạch, đạt 162 tấn, tương đương 0,71 triệu USD; Ba Lan giảm 40,4% về lượng và giảm 39,2% về kim ngạch, đạt 609 tấn, tương đương 0,95 triệu USD; U.A.E giảm 37,8% về lượng và giảm 35,8% về kim ngạch, đạt 1.687 tấn, tương đương 2,7 triệu USD.

Tuy nhiên, xuất khẩu tăng mạnh ở các thị trường sau: Ấn Độ tăng mạnh nhất 17,9% về lượng và tăng 58% về kim ngạch (đạt 1.023 tấn, tương đương 1,43 triệu USD); Philippines tăng 53,8% về lượng và tăng 55,7% về kim ngạch (đạt 961 tấn, tương đương 2,5 triệu USD); Kuwait tăng 94,1% về lượng và tăng 47,2% về kim ngạch (đạt 33 tấn, tương đương 0,07 triệu USD).

Xuất khẩu chè năm 2019

(Theo số liệu của TCHQ công bố ngày 13/1/2020)

Thị trường

Năm 2019

So với năm 2018 (%)

Tỷ trọng trị giá (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

 

Tổng cộng

137.102

236.431.033

7,67

8,54

100

Pakistan

48.755

96.432.952

27,59

18,13

40,79

Đài Loan (TQ)

19.059

29.803.966

2,62

3,66

12,61

Trung Quốc đại lục

8.482

23.801.236

-16,19

21,02

10,07

Nga

15.065

22.393.976

8,4

5,58

9,47

Indonesia

10.417

10.291.463

15,81

14,73

4,35

Mỹ

5.662

7.034.504

-7,21

-4,09

2,98

Saudi Arabia

2.167

5.490.581

-2,3

-4

2,32

Iraq

3.548

5.211.104

 

 

2,2

Malaysia

4.044

3.120.914

2,87

2,8

1,32

U.A.E

1.687

2.703.265

-37,79

-35,79

1,14

Philippines

961

2.496.642

53,76

55,71

1,06

Ukraine

1.438

2.417.694

-3,43

-1,57

1,02

Ấn Độ

1.023

1.431.274

17,86

58,03

0,61

Ba Lan

609

948.070

-40,41

-39,22

0,4

Đức

162

706.797

-58,67

-63,91

0,3

Thổ Nhĩ Kỳ

301

619.500

-21

-21,03

0,26

Kuwait

33

67.705

94,12

47,16

0,03

Nguồn: VITIC



Báo cáo phân tích thị trường
  • Phân bón
  • Thủy sản
  • Cao su
  • Sắn
  • Điều
  • Sữa
  • Gỗ
  • Thịt & thực phẩm
  • Hồ tiêu
  • Thức ăn CN
  • Lúa gạo
  • Thuốc trừ sâu
  • Mía đường
  • Thương mại
  • Cà phê
  • Nông thôn
  • Nông nghiệp
Đặt mua báo cáo
012.88.256.256




Chọn báo cáo
Huỷ