Kết nối nghiên cứu với thực tiễn
cho một nền NÔNG NGHIỆP tăng trưởng toàn diện
Xuất Khẩu cao su tháng 9 và 9 tháng
16 | 11 | 2007
Theo số liệu thống kê, tháng 9/2007 xuất khẩu cao su của Việt Nam đạt 74,55 ngàn tấn cao su các loại, thu về kim ngạch 141,4 triệu USD, tăng 6,78% về lượng và tăng 9,33% về trị giá so với tháng trước. Trong 9 tháng cả nước đã xuất khẩu được trên 496 ngàn tấn cao su các loại đạt kim ngạch 935,63 triệu USD, giảm 1,07% về lượng và giảm 1,12% về trị giá so với 9 tháng năm 2006.

Trong đó, thị trường xuất được nhiều nhất là Trung Quốc, tăng 24,9% về lượng và 29% về trị giá so với tháng trước. Mặt hàng được xuất chủ yếu sang thị trường này là cao su SVR 3 L đạt ngàn tấn; SVR 10; SVR 20…Lượng cao su xuất khẩu sang thị trường Malaysia đạt trên 3,8 ngàn tấn, trên 7,7 triệu USD, giảm 23,1% về lượng và 20,7 % về trị giá so với tháng trước; sau đó là thị trường Đức đạt trên 2,7 ngàn tấn với trị giá 5,4 triệu USD, giảm 17,9 % về lượng và trên 16,1% về trị giá so với tháng 8/2007. Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của thị trường này là cao su SVR CV60, SVR CV50, SVR 3 L, SVR 10…Tiếp đến là thị trường Hàn Quốc đạt trên 3,8 ngàn tấn với trị giá trên 7,7 triệu USD, tăng 6,6% về lượng và 6,3% trị giá so với tháng 8/2007. Mặt hàng chủ yếu xuất sang thị trường này là cao su CSRL, SVR 3 L, SVR 10…

Tham khảo 20 thị trường xuất khẩu cao su nhiều nhất tháng 9/2007

SST
Thị trường
Lượng (Tấn)
Trị giá (USD)
Tháng 9/07
So tháng 8/07 (%)
Tháng 9/07
So tháng 8/07 (%)
1
Trung quốc
47,351
24.9%
91,067,658
29.1%
2
Malaysia
3,825
-23.1%
7,731,892
-20.7%
3
Hàn Quốc
3,842
6.6%
6,636,900
6.3%
4
Đài Loan
2,929
-4.8%
6,030,129
-1.0%
5
Đức
2,743
-17.9%
5,494,951
-16.1%
6
Mỹ
2,095
-32.0%
3,408,983
-35.3%
7
Nga
1,444
-7.0%
2,859,322
-3.6%
8
Nhật Bản
1,006
18.1%
2,088,735
12.6%
9
Ukraine
1,033
297.3%
2,040,335
281.5%
10
Italy
1,132
-15.5%
1,724,241
-24.4%
11
Bỉ
1,186
-20.5%
1,592,811
-17.0%
12
Thổ Nhĩ Kì
672
-51.9%
1,224,101
-52.6%
13
Tây Ban Nha
551
-8.9%
1,177,363
2.5%
14
Ấn Độ
547
125.1%
953,609
129.0%
15
Pháp
420
-18.8%
875,567
-21.3%
16
Brazil
439
-0.2%
831,112
17.7%
17
Argentina
395
320.2%
812,195
332.3%
18
Pakistan
329
-6.5%
657,060
-5.8%
19
Slovakia
300
35.7%
602,883
27.7%
20
Indonesia
454
-26.5%
597,259
-24.0%

Trong tháng 9/2007, cao su SVR3L vẫn là loại cao su chiếm tỷ trọng xuất khẩu cao nhất, chiếm 46,93% tổng lượng cao su xuất khẩu của cả nước, đạt trên 29 ngàn tấn với trị giá 57,8 triệu USD, giảm 0,97% về lượng nhưng lại tăng 2,1% về trị giá so với tháng trước. Giá xuất khẩu trung bình đạt 2.040 USD/tấn/FOB, tăng 19 USD/tấn so với giá xuất trung bình tháng trước. Loại cao su này chủ yếu được xuất sang Trung Quốc, Đài Loan, Mỹ, Malaysia, Nga, Đức, Pháp.

Tiếp đến là cao su SVR10 xuất được 9,5 ngàn tấn, với trị giá 18,11 triệu USD, tăng 2,19% về lượng và tăng 2,76% về trị giá so với tháng trước. Giá xuất sang hầu hết các thị trường đều tăng. Sang Trung Quốc đạt 1.847 USD/tấn; sang Malaysia đạt 1.940 USD/tấn, tăng thêm 100USD/tấn; Hàn Quốc đạt 1.959 USD/tấn.

Tháng 9/2007, cả nước có 137 doanh nghiệp xuất khẩu cao su. Đứng đầu về trị giá xuất khẩu là Công ty Dầu Tiếng, đạt trên 3,6 ngàn tấn với trị giá hơn 7,2 triệu USD, giá cao su SVR3L được công ty Dầu Tiếng xuất sang thị trường Trung Quốc với giá 2.092 USD/tấn giá FOB, cảng Vict. Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam cũng xuất được lượng cao nhất với 3,75 ngàn tấn, đạt kim ngạch khoảng 7 triệu USD. Giá xuất trung bình loại cao su SVR3L của công ty này là 2.040 USD/tấn. Công ty TNHH Vận tải xếp dỡ Thương mại Hương Hải xuất được khá cao đạt trên 3,2 ngàn tấn với trị giá hơn 6,1 triệu USD.

Tham khảo một số chủng loại xuất khẩu tại thị trường trong tháng 9/07

Thị trường
Chủn Loại
Lượng (Tấn)
Trị giá (USD)
Argentina
SVR 10
60
121.565
SVR 3L
99
209.193
Latex
16
26.896
Bỉ
SVR 10
20
40.118
Latex
126
150.884
Latex
528
649.486
Brazil
SVR 10
40
75.398
SVR 3L
60
120.404
Latex
41
50.078
Trung Quốc
SVR 10
6.702
12.490.852
SVR 3L
25.660
50.932.978
Latex
2.214
2.830.385
Ai cập
SVR 10
22
45.795
Pháp
SVR 3L
60
129.163
Đức
SVR 10
100
211.526
SVR 3L
121
254.174
Latex
294
356.438
Hồng Kông
SVR 3L
41
85.386
Ấn Độ
SVR 3L
100
196.661
Latex
103
129.621
Indonesia
SVR 3L
40
81.380
Latex
208
257.181
Italy
SVR 10
40
82.515
SVR 3L
60
127.240
Latex
455
567.638
Nhật Bản
SVR 3L
59
123.220
Hàn Quốc
SVR 10
192
377.908
SVR 3L
80
168.754
Latex
567
720.417
Malaysia
SVR 10
1.120
2.183.818
SVR 3L
606
1.230.070
Latex
21
26.303
Ma Rốc
SVR 3L
20
43.097
New Zealand
SVR 3L
16
34.912
Pakistan
SVR 10
21
40.740
Latex
21
41.475
Peru
SVR 3L
21
44.730
Nga
SVR 10
300
570.000
SVR 3L
575
1.174.129
Singapore
SVR 3L
98
196.502
Tây Ban Nha
SVR 10
40
85.277
Thụy Điển
SVR 10
80
168.628
Latex
22
26.720
Đài Loan
SVR 10
408
791.756
SVR 3L
431
890.993
Thái Lan
SVR 3L
20
41.200
Thổ Nhĩ Kì
SVR 10
40
75.398
SVR 3L
38
78.528
Latex
65
82.820
Ukraine
SVR 10
358
712.030
SVR 3L
420
850.241
Anh
Latex
231
291.071
Mỹ
SVR 3L
361
751.162
Latex
100
126.195
Latex
300
368.637
UruGuay
SVR 3L
20
40.118


Nguồn: thongtinthuongmaivietnam
Báo cáo phân tích thị trường
  • Phân bón
  • Thủy sản
  • Cao su
  • Sắn
  • Điều
  • Sữa
  • Gỗ
  • Thịt & thực phẩm
  • Hồ tiêu
  • Thức ăn CN
  • Lúa gạo
  • Thuốc trừ sâu
  • Mía đường
  • Thương mại
  • Cà phê
  • Nông thôn
  • Nông nghiệp
Đặt mua báo cáo
012.88.256.256




Chọn báo cáo
Huỷ