Kết nối nghiên cứu với thực tiễn
cho một nền NÔNG NGHIỆP tăng trưởng toàn diện
Thị trường hàng hóa mất hơn 16 tỷ USD trong ngày 4/8
06 | 08 | 2011
Mức giảm chủ yếu do sự trượt dốc của dầu thô, hạ 6% khiến tính riêng hợp đồng dầu, nhà đầu tư lỗ 7,3 tỷ USD.

Thị trường chứng khoán và thị trường hàng hóa cùng trượt dốc trước những bất ổn ngày càng tăng về kinh tế toàn cầu. Nỗi sợ hãi khiến nhà đầu tư rời bỏ những kênh đầu tư mạo hiểm, tìm đến với trái phiếu - được coi như nơi trú ẩn an toàn.

Tính riêng trong ngày thứ 5 (4/8), mặc dù tổng số hợp đồng 19 loại hàng hóa trong danh sách thuộc chỉ số Reuters-Jefferies CRB tăng nhẹ nhưng thị trường hàng hóa vẫn mất 16 tỷ USD do làn sóng bán ra áp đảo.

Tổng số hợp đồng tồn tại tăng 0,5% nhưng do do giá hàng hóa giảm mạnh khiến giá trị giao dịch toàn thị trường giảm 16 tỷ USD. Trong đó, mức giảm chủ yếu do sự trượt dốc của dầu thô, hạ 6% khiến tính riêng hợp đồng dầu, nhà đầu tư lỗ 7,3 tỷ USD.

Mức thua lỗ trong ngày 4/8 thậm chí còn vượt xa so mức giảm trong tháng 5 – thời điểm thị trường hàng hóa trượt dốc và giá dầu thô giảm mạnh do làn song bán ra trước những lo sợ về khả năng kinh tế toàn cầu sẽ lại rơi vào suy thoái.

Ngày 5/5, giá trị trên thị trường hàng hóa chỉ giảm 227 triệu USD do tổng số hợp đồng dầu thô tại Mỹ đạt mức kỷ lục, đưa giá trị giao dịch dầu thô tăng 2,3 tỷ USD ngay cả khi giá giảm.

Tuy nhiên, trong phiên giao dịch cuối tuần, thị trường hàng hóa đã phần nào hồi phục do nhà đầu tư bắt đầu mua vào sau mức giảm lớn trong tuần. Ngoài ra, những thông tin tích cực từ châu Âu cũng giảm bớt lo sợ về kinh tế thế giới.

19 mặt hàng trong danh sách của Reuters-Jefferies CRB

 

Loại hàng Giá (4/8)  Giá trị Giá (3/8)  Giá trị Thay đổi
Dầu thô Mỹ 86.63  $133,940,982,010 91.93  $141,220,567,750  $(7,279,585,740)
Khí tự nhiên 3.941  $40,106,965,850 4.09  $40,272,389,500  $(165,423,650)
Dầu nóng 2.8939  $37,385,535,898 3.0189  $37,935,183,434  $(549,647,536)
Xăng RBOB 2.7372  $28,029,787,481 2.9313  $30,430,851,255  $(2,401,063,774)
Vàng 1656.5  $86,315,245,500 1663.9  $87,634,118,810  $(1,318,873,310)
Bạc 39.445  $23,517,306,225 41.772  $25,059,231,660  $(1,541,925,435)
Đồng 4.246  $15,921,756,950 4.3365  $16,731,951,600  $(810,194,650)
ngô 6.9375  $43,121,418,750 7.06  $43,713,825,600  $(592,406,850)
Lúa mỳ 6.8175  $14,780,374,088 7.105  $15,312,696,000  $(532,321,913)
Đậu tương 13.3925  $34,100,184,388 13.64  $34,572,762,400  $(472,578,013)
Lúa mỳ KCBT 7.71  $6,610,592,550 7.98  $6,842,091,900  $(231,499,350)
Lúa mỳ MGEX 8.2325  $2,230,595,875 8.4475  $2,288,850,125  $(58,254,250)
Dầu đậu nành 0.5518  $9,177,206,520 0.5628  $9,469,357,632  $(292,151,112)
Bột đậu nành 347.6  $5,935,304,760 353  $6,099,698,800  $(164,394,040)
Gạo 16.25  $577,362,500 16.345  $584,333,750  $(6,971,250)
Đường 0.2779  $19,224,077,096 0.2769  $19,238,139,211  $(14,062,115)
Cà phê 2.3585  $10,081,349,288 2.419  $10,256,408,813  $(175,059,525)
Ca cao 2905  $5,210,495,150 2916  $5,156,187,840  $54,307,310
Bông 1.0501  $7,571,431,020 1.0442  $7,511,243,860  $60,187,160
TOTAL          $(16,491,918,043)

* Lúa mì KCBT: Lúa mì được giao dịch tại Kansas

* Lúa mì MGEX: Lúa mì được giao dịch tại Minneapolis

Theo Gafin



Báo cáo phân tích thị trường