Kết nối nghiên cứu với thực tiễn
cho một nền NÔNG NGHIỆP tăng trưởng toàn diện
Giá cà phê tăng tiếp 400.000 đồng/tấn
20 | 09 | 2011
Đi ngược với chiều giảm giá của các hàng hóa nguyên liệu phiên hôm qua, giá cà phê thế giới tiếp tục bật trở lại do lo ngại nguồn cung sụt giảm.

Trên sàn New York, tất cả các hợp đồng cà phê arabica đều tăng giá trừ hợp đồng tháng 9. Giá cà phê giao tháng 9 giảm nhẹ 0,2 cent xuống 2,628 USD/pound do nhu cầu hiện tại không quá cao, hợp đồng này cũng sắp hết hạn. Giá giao tháng 12 tăng 1,65 cent tương đương 0,6% lên 2,6205 USD/pound.

Giá cà phê robusta giao tháng 9 tại London tăng 22 USD hay 1,1% lên 2.095 USD/tấn. Giá giao tháng 11 cũng tăng tương tự 22 USD lên 2.131 USD/tấn.

Giá cà phê tăng chủ yếu do cung cà phê tại các nước sản xuất chính hạn chế do tình hình thời tiết. Đáng chú ý, xuất khẩu cà phê của Colombia trong tháng 8 xuống thấp nhất 23 năm qua, giảm 38% so với cùng kỳ năm ngoái. Colombia là nhà cung ứng cà phê arabica lớn thứ 2 thế giới. Ngoài ra, sản lượng cà phê tại Brazil, Việt Nam, Indonesia đều được các chuyên gia dự báo giảm trong niên vụ này.

Sáng nay (20/9), giá cà phê nhân xô tại khu vực Tây Nguyên được các công ty chào mua với mức 46,5 triệu đồng tấn, tăng 400.000 đồng/tấn so với hôm qua. Cà phê robusta xuất khẩu loại 2,5% đen vỡ có giá 2.230 USD/tấn, FOB-HCM, cộng 100 USD so với giá tại London.

Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam (Vicofa) cho biết sẽ mua tạm trữ ít nhất 300.000 tấn cà phê ngay từ đầu vụ để giữ giá.
 

Giá cà phê thế giới ngày 19/9

Thị trường

Kỳ hạn

Giá khớp

Thay đổi

Khối lượng

Giá trần

Giá sàn

Giá mở cửa

London

Tháng 9/11

2.095

22

47

2.070

2.065

2.065

Tháng 11/11

2.131

22

5.848

2.133

2.041

2.086

Tháng 1/12

2.156

21

1.587

2.158

2.069

2.115

Tháng 3/12

2.179

20

569

2.181

2.090

2.129

Đơn vị tính: USD/tấn

New York

Tháng 9/11

262,80

-0,20

24

263,00

259,95

262,95

Tháng 12/11

262,05

1,65

16.428

264,35

255,45

260,15

Tháng 3/12

265,05

1,80

2.311

266,85

258,45

263,00

Tháng 5/12

266,35

1,85

850

267,45

260,30

264,20

Đơn vị tính: USD Cent/lb


Theo Gafin



Báo cáo phân tích thị trường
  • Phân bón
  • Thủy sản
  • Cao su
  • Sắn
  • Điều
  • Sữa
  • Gỗ
  • Thịt & thực phẩm
  • Hồ tiêu
  • Thức ăn CN
  • Lúa gạo
  • Thuốc trừ sâu
  • Mía đường
  • Thương mại
  • Cà phê
  • Nông thôn
  • Nông nghiệp
Đặt mua báo cáo
012.88.256.256




Chọn báo cáo
Huỷ