Kết nối nghiên cứu với thực tiễn
cho một nền NÔNG NGHIỆP tăng trưởng toàn diện
Xuất khẩu hạt tiêu tháng 9/2011 giảm cả về lượng lẫn trị giá so với tháng 8
01 | 11 | 2011
Xuất khẩu hạt tiêu trong tháng 9 giảm cả về lượng lẫn trị giá so với tháng 8, với mức giảm 40,4% về lượng và giảm 34,66% về trị giá,

Tính chung cả 9 tháng đầu năm 2011, xuất khẩu mặt hàng này vẫn tăng 12% về lượng và tăng 90% về trị giá so với cùng kỳ năm trước, với tổng lượng xuất khẩu 109.933 tấn, trị giá 629,84 triệu USD, chiếm 0.9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá cả nước và đạt 78,5% kế hoạch đặt ra cho năm 2011.

Thị trường lớn nhất của hạt tiêu Việt Nam là Hoa Kỳ chiếm 19,62% trong tổng kim ngạch, với 123,59 triệu USD trong 9 tháng đầu năm, tiếp theo là các thị trường cũng đạt kim ngạch cao lần lượt là: U.A.E 64,97 triệu USD, Đức 53,22 triệu USD, Hà Lan 43,23triệu USD, Ấn Độ 34,72 triệu USD, Ai Cập 29,61 triệu USD, Pakistan 28,8 triệu USD, Tây Ban Nha 22,83 triệu USD.

Xuất khẩu hạt tiêu sang hầu hết các thị trường trong tháng 9 bị sụt giảm về kim ngạch so với tháng 8 và đáng tiếc là xuất khẩu sang các thị trường lớn đều bị giảm như Hoa Kỳ (-20,81%), U.A.E (-26,52%), Đức (-41,8%), Ấn Độ (-51%), Ai Cập (-45,87%) Pakistan (-63,57%), Tây Ban Nha (-54%).

Mặc dù xuất khẩu mặt hàng này bị sụt giảm mạnh trong tháng 9, nhưng tính tổng thể cả 9 tháng đầu năm thì kim ngạch vẫn tăng trên 90% so với cùng kỳ và chỉ duy nhất xuât khẩu sang Malaysia bị sụt giảm 30,22% về kim ngạch, đạt 3,76 tiệu USD; còn lại tất cả các thị trường khác đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ, trong đó các thị trường góp phần vào việc đẩy mạnh tốc dộ tăng kim ngạch gồm có: Tây Ban Nha (+262%), Singapor(+223,72%), Ai Cập (+211,19%), Hoa Kỳ (+164,58%), Pakistan (+158,51%), Thổ Nhĩ Kỳ (+110,9%), U.A.E (+108,68%), Ấn Độ (+101,24%).

Thị trường xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam 9 tháng đầu năm 2011

ĐVT: USD

 

 

 

 Thị trường

 

 

Tháng 9/2011

 

 

9 tháng/2011

% tăng giảm KN T9/2011 so với T8/2011

% tăng giảm KN T9/2011 so với T9/2010

% tăng giảm KN 9T/2011 so với 9T/2010

Tổng cộng

69.420.105

629.844.978

-34,66

+163,58

+90,03

Hoa Kỳ

15.768.467

123.592.142

-20,81

+296,27

+164,58

Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất

13.122.962

64.966.904

-26,52

+245,78

+108,68

Đức

2.506.799

53.218.709

-41,80

-9,52

+24,00

Hà Lan

6.947.712

43.230.692

+10,89

+214,31

+75,30

Ấn Độ

2.460.172

34.722.539

-51,00

+375,19

+101,24

Ai Cập

3.188.300

29.614.387

-45,87

+446,53

+211,19

Pakistan

3.091.165

28.796.156

-63,57

+2604,12

+158,51

Tây Ban Nha

2.404.746

22.833.966

-54,00

+657,22

+262,01

Nga

344.400

19.758.564

-91,47

-53,28

+79,82

Singapore

894.892

18.136.211

-79,74

+1240,72

+223,72

Anh

2.436.598

16.822.867

-19,23

+98,24

+67,58

Hàn Quốc

800.034

11.065.688

-30,04

+22,26

+64,99

Ba Lan

1.204.853

10.709.201

+16,88

+8,64

+32,10

Pháp

453.644

9.829.629

-72,16

-18,42

+68,52

Nhật Bản

1.426.498

9.711.076

+37,83

+43,87

+49,67

Ucraina

262.635

8.485.777

-79,22

-33,41

+31,27

Indonesia

835.350

7.701.902

+28,27

*

*

Philippines

1.087.180

6.833.063

+46,89

+161,15

+15,92

Thái Lan

547.020

6.761.238

-30,09

*

*

Thổ Nhĩ Kỳ

719.308

6.327.471

-61,74

+1734,97

+110,91

Nam Phi

805.006

6.224.443

+4,13

+66,03

+92,78

Italia

347.250

4.784.718

-21,00

-2,76

+57,84

Australia

367.675

4.141.314

-68,77

+338,45

+77,95

Canada

523.129

4.074.314

+1,05

+333,72

+74,50

Bỉ

260.975

3.772.103

-64,17

+74,14

+49,88

Malaysia

200.100

3.757.271

-41,54

+43,75

-30,22

Cô Oét

0

1.144.540

*

*

*

Theo Vinanet



Báo cáo phân tích thị trường
  • Phân bón
  • Thủy sản
  • Cao su
  • Sắn
  • Điều
  • Sữa
  • Gỗ
  • Thịt & thực phẩm
  • Hồ tiêu
  • Thức ăn CN
  • Lúa gạo
  • Thuốc trừ sâu
  • Mía đường
  • Thương mại
  • Cà phê
  • Nông thôn
  • Nông nghiệp
Đặt mua báo cáo
012.88.256.256




Chọn báo cáo
Huỷ