Kết nối nghiên cứu với thực tiễn
cho một nền NÔNG NGHIỆP tăng trưởng toàn diện

Dữ liệu ngành hàng nông nghiệp

03/08/2011

Khối lượng cá da trơn bán ra trên toàn nước Mỹ theo tháng năm 2008-2009 (nghìn pao)

Năm

Tháng

Lượng

2008

1

24,658

2

24,997

3

23,987

4

21,199

5

21,205

6

21,553

7

21,166

8

20,720

9

18,067

10

21,121

11

16,617

12

15,917

2009

1

19,262

2

20,658

3

22,660

4

20,147

5

18,818

Nguồn: Bộ Nông nghiệp Mỹ

03/08/2011

Kim ngạch và tốc độ tăng trưởng nhập khẩu thủy sản Việt Nam từ 10 nước xuất khẩu lớn nhất 5 tháng đầu năm 2008-2009 (triệu USD)

Quốc gia

2008 (triệu USD)

2009 (triệu USD)

Tăng trưởng (%)

Đài Loan

                11.0

                12.0

9.0

Nhật Bản

                25.0

                  9.0

-66.0

Indonesia

                  8.0

                  7.0

-11.0

Hàn Quốc

                  4.0

                  6.0

56.0

Na Uy

                  4.0

                  6.0

37.0

Thái Lan

                12.0

                  6.0

-52.0

Mỹ

                  3.0

                  5.0

104.0

Trung Quốc

                14.0

                  5.0

-66.0

Ấn Độ

                  3.0

                  4.0

27.0

Anh

                  3.0

                  3.0

1.0

Nguồn: AGROINFO, Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục hải quan

03/08/2011

Nhập khẩu thủy sản Việt Nam theo chủng loại 5 tháng đầu năm 2008-2009 (triệu USD,%)

Hscode

2008

2009

Tăng trưởng (%)

301

                        0.5

                        0.1

-70.8

302

                        3.8

                        1.8

-53.0

303

                      60.8

                      46.8

-23.0

304

                        6.7

                        9.0

34.7

305

                        1.9

                        1.5

-16.6

306

                      37.3

                      25.7

-31.1

307

                        5.7

                        7.2

26.5

1604

                        0.8

                        1.0

21.1

16051

                        0.0

                        0.0

-99.5

16059

                        0.2

                        0.1

-36.5

160520

                        0.1

                        0.2

140.6

Tổng

                    117.7

                      93.4

-20.6

Nguồn: AGROINFO, Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục hải quan

03/08/2011

Kim ngạch nhập khẩu thủy sản Việt Nam theo tháng năm 2008-2009 (triệu USD)

Năm

Tháng

Kim ngạch

2008

1

28.6

 

2

20.1

 

3

22.6

 

4

25.6

 

5

20.7

 

6

21.5

 

7

31.9

 

8

26.5

 

9

28.9

 

10

28.9

 

11

24.9

 

12

22.6

2009

1

15.0

 

2

17.9

 

3

23.7

 

4

17.0

 

5

19.9

Nguồn: AGROINFO, Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục hải quan

03/08/2011

Kim ngạch và tốc độ tăng trưởng của 10 nước xuất khẩu mực và bạch tuộc lớn nhất Việt Nam 5 tháng đầu năm 2009 (triệu USD, %)

Quốc gia

Kim ngạch 2009 (triệu USD)

Tăng trưởng 2009/2008 (%)

Hàn Quốc

37.7

-9.2

Nhật Bản

29.8

-5.7

Ý

17.3

-47.4

Mỹ

11.0

52.2

Thái Lan

7.0

-4.3

Tây Ban Nha

4.9

-38.9

Trung Quốc

4.7

-14.3

Hồng Kông

3.9

-6.5

Đài Loan

3.8

-28.0

Bồ Đào Nha

3.8

41.2

Nguồn: AGROINFO, Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan

03/08/2011

Kim ngạch xuất khẩu mực, bạch tuộc của Việt Nam theo tháng năm 2008-2009 (triệu USD)

Năm

Tháng

Kim ngạch

2008

1

52.2

 

2

20.6

 

3

27.2

 

4

36.5

 

5

41.6

 

6

39.9

 

7

42.6

 

8

41.1

 

9

34.2

 

10

38.7

 

11

32.2

 

12

27.4

2009

1

19.6

 

2

23.6

 

3

38.3

 

4

34.4

 

5

31.3

Nguồn: AGROINFO, Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục hải quan
03/08/2011

Lượng và kim ngạch xuất khẩu của 10 doanh nghiệp xuất khẩu tôm lớn nhất từ 1/1/2009 đến 15/6/2009 (nghìn tấn, triệu USD)

Công ty

Khối lượng (nghìn tấn)

Giá trị (triệu USD)

Minh Phú

5.0

51.7

Camimex

2.2

23.0

Quốc Việt

2.6

22.9

Stapimex

2.3

22.4

Vietnam fishone

2.0

19.1

Phương Nam

1.8

17.4

Út Xi

1.8

16.1

Kim Oanh

1.9

15.0

Minh Hải

1.3

14.6

Minh Hải Jostoco

1.4

13.7

Nguồn: VASEP

03/08/2011

Khối lượng tôm xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản của 3 quốc gia dẫn đầu 5 tháng đầu năm 2008-2009 (tấn)

Năm

Tháng

Việt Nam

Indonexia

Thái Lan

2008

1

3114

3121

1813

 

2

2532

2846

1206

 

3

1651

2421

1395

 

4

2486

3126

2191

 

5

2673

3570

1600

 

6

3177

2834

2207

 

7

4603

3967

2874

 

8

4897

3427

2741

 

9

4179

3139

2138

 

10

4953

3446

2515

 

11

3838

2262

1905

 

12

4064

3259

2372

2009

1

2485

3018

1961

 

2

1737

2560

1455

 

3

1952

2937

2094

 

4

2632

3300

2737

 

5

2201

2634

2370

Nguồn: NOAA

03/08/2011

Kim ngạch xuất khẩu tôm, cua của Việt Nam theo tháng năm 2008-2009 (triệu USD)

Năm

Tháng

Kim ngạch

2008

1

84.7

 

2

49.4

 

3

87.0

 

4

93.2

 

5

108.6

 

6

126.2

 

7

152.0

 

8

159.2

 

9

160.6

 

10

153.3

 

11

127.6

 

12

104.4

2009

1

60.3

 

2

63.6

 

3

76.4

 

4

81.8

 

5

97.7

Nguồn: AGROINFO, Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan
03/08/2011

Lượng và kim ngạch xuất khẩu của 10 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, basa lớn nhất từ ngày 1/1/2009 đến ngày 15/6/2009 (nghìn tấn, triệu USD)

Công ty

Khối lượng (1000 tấn)

Giá trị (triệu USD)

Vĩnh Hoàn

17.2

51

Hùng Vương

25.4

50.9

Nam Việt

22.3

42

Bianfishco

8.2

21.2

Thimaco

9.0

18.4

Việt An

6.9

18.3

An Giang Fish

6.9

16.7

I.D.I Corp

8.1

15.4

Caseamex

6.0

15.4

Cửu Long

7.2

15.3

Nguồn: VASEP

Tìm kiếm dữ liệu
Tiêu đề
Nội dung
Nhóm dữ liệu
Nhóm dữ liệu
Đất
Nước
Xuất nhập khẩu
Số liệu Dự báo
Chỉ số giá tiêu dùng
Tăng trưởng
Đầu tư
Tỷ Giá
Lãi suất ngân hàng
Thuế suất
Giá cả thị trường
Diện tích năng suất sản lượng
Lạm phát
Thủy sản
Số liệu điều tra
Niêm giám Thống kê
Tiêu Dùng