Kết nối nghiên cứu với thực tiễn
cho một nền NÔNG NGHIỆP tăng trưởng toàn diện
Bộ NN&PTNT: Nhu cầu ảm đạm, giá lúa gạo dự báo tiếp tục giảm nhẹ
12 | 09 | 2019
Báo cáo từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT) cho biết giá lúa, gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) giảm nhẹ trong tháng 8 so với tháng trước, và dự báo có thể tiếp tục giảm nhẹ do nhu cầu tiêu thụ tháng tới ảm đạm.

Theo đó, khối lượng gạo xuất khẩu tháng 8 năm ước đạt 591.000 tấn với giá trị đạt 265 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu gạo 8 tháng đầu năm 2019 ước đạt 4,54 triệu tấn và gần 2 tỉ USD, tăng 0,3% về khối lượng nhưng giảm 14,9% về giá trị so với cùng  năm 2018. 

Giá gạo xuất khẩu bình quân 7 tháng đầu năm 2019 đạt 433 USD/tấn, giảm 14,7% so với cùng  năm 2018. 

Philippines đứng vị trí thứ nhất về thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam trong 7 tháng đầu năm với 34,5% thị phần. 

Xuất khẩu gạo sang thị trường này trong 7 tháng đầu năm 2019 đạt 1,46 triệu tấn và 589,4 triệu USD, gấp 3,2 lần về khối lượng và gấp 2,7 lần về giá trị so với cùng  năm 2018. 

Trên thị trường thế giới, hạn hán tiếp tục làm đông cứng nguồn cung tại Thái Lan khiến giá tăng và đồng rupee mất giá làm ảnh hưởng đến gạo xuất khẩu của Ấn Độ. 

Diễn biến mùa mưa và vụ chính tại Thái Lan vẫn là những nhân tố chính chi phối thị trường do mùa vụ tại Ấn Độ và Thái Lan chịu tác động bởi yếu tố thời tiết. 

Hiện tượng thời tiết El Nino cũng bắt đầu ảnh hưởng đến một số nước, đặc biệt là Philippines và Indonesia. 

Theo Bộ NN&PTNT, giá gạo 5% tấm của Thái Lan tăng từ 395 – 405 USD/tấn lên 405 – 425 USD/tấn (FOB Bangkok). 

Ngược lại, giá gạo 5% tấm của Việt Nam giảm từ 340 – 350 USD/tấn xuống 335 – 345 USD/tấn (FOB cảng Sài Gòn), còn gạo đồ 5% tấm Ấn Độ giảm từ 381 – 384 USD/tấn xuống còn 373 – 374 USD/tấn.

Về tình tình trong nước, tháng 8, giá lúa, gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) biến động giảm nhẹ so với tháng trước. Theo hệ thống cung cấp giá tại địa phương, giá lúa, gạo như sau:

Địa phương

Giống lúa

Giá (đồng/kg)

Biến động tăng/giảm (đồng/kg)

An Giang

Lúa IR50404

4.200

Giảm 200

 

Lúa OM 5451

5.200

Tăng 200

 

Lúa OM4218

4.800

-

 

Gạo IR50404

10.000 – 11.000

-

 

Gạo chất lượng cao

13.000

-

 

Gạo thơm đặc sản jasmine

14.000

-

Vĩnh Long

Lúa Thu Đông sớm

4.300

-

 

Gạo IR50404

12.000

-

 

Gạo jasmine

14.000

-

Bạc Liêu

Lúa Hè Thu muộn

4.300 – 4.500

-

Kiên Giang

Lúa IR50404

5.300

-

 

Lúa OM 4218

5.500 – 5.600

Giảm 100

 

Lúa OM 6976

5.400 – 5.600

-

 

Lúa Jasmine

5.800 – 6.000

-

Bộ dự báo giá lúa, gạo trong nước có thể giảm nhẹ do nhu cầu tiêu thụ tháng tới ảm đạm.

Theo Vietnambiz

 



Báo cáo phân tích thị trường