Kết nối nghiên cứu với thực tiễn
cho một nền NÔNG NGHIỆP tăng trưởng toàn diện
Tình hình xuất khẩu cao su tháng 8/2007
16 | 10 | 2007
Nhìn chung, tình hình xuất khẩu cao su của Việt Nam trong tháng 8/2007 duy trì ổn định với lượng xuất khẩu đạt 69 ngàn tấn, kim ngạch đạt 129 triệu USD, bằng so với tháng trước, so với cùng kỳ năm ngoái tăng 3% về lượng nhưng lại giảm 10% về kim ngạch.

Cơ cấu thị trường xuất khẩu cao su tháng 8/2007 gồm 48 thị trường, trong đó Trung Quốc, Malaysia, Đài Loan duy trì là 3 nhà xuất khẩu chính.

Trung Quốc nhà tiêu thụ cao su hàng đầu của Việt Nam, trong tháng 8/07, lượng xuất khẩu cao su tới thị trường này bằng với tháng trước đạt 37 ngàn tấn, kim ngạch 70,5 triệu USD chiếm tới 55% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Chủng loại mặt hàng xuất khẩu phong phú với 17 loại (cao su SVR 3L, cao su SVR 10 là hai mặt hàng xuất khẩu chính chiếm tới 79% tổng kim ngạch xuất khẩu). Tính đến hết tháng 8/07, lượng xuất khẩu cao su tới thị trường này đạt 249 ngàn tấn, kim ngạch đạt 468 triệu USD, giảm 14% cả về lượng và kim ngạch so với 8 tháng đầu năm ngoái. Lượng và kim ngạch 3 chủng loại chính xuất khẩu sang Trung Quốc:

- Xuất khẩu cao su SVR 3L đạt 22 ngàn tấn, kim ngạch đạt 44 triệu USD chiếm 63% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này, giá xuất khẩu đạt trung bình đạt 1.926 USD/tấn.

- Xuất khẩu cao su SVR 10 đạt 6,2 ngàn tấn, kim ngạch đạt 11 triệu USD - đứng thứ 2 trong số các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường này, giá xuất khẩu 1.812 USD/tấn.

- Cao su hỗn hợp đạt 1,7 ngàn tấn, kim ngạch đạt 3,2 triệu USD, giá xuất khẩu 1.812 USD/tấn. Cao su CSR L đạt 1,4 ngàn tấn, kim ngạch đạt 2,8 triệu USD, giá xuất 2.032 USD/tấn.

Malaysia thị trường xuất khẩu cao su có mức tăng trưởng khá, 8 tháng đầu năm 2007 xuất khẩu đạt 22 ngàn tấn, kim ngạch đạt 44 triệu USD, tăng hơn 300% cả về lượng và kim ngạch so với 8 tháng đầu năm ngoái. Trong đó, lượng xuất khẩu tháng 8/2007 đạt 4,9 ngàn tấn, kim ngạch đạt 9,7 triệu USD, tăng hơn 8% cả về lượng và kim ngạch so với tháng trước và tăng hơn 200% so với cùng kỳ năm ngoái. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu gồm 10 mặt hàng (cao su SVR 3L đạt 1,8 ngàn tấn, kim ngạch đạt 3,6 triệu USD, giá 2.011 USD/tấn; cao su SVR 10 đạt 1,5 ngàn tấn, 2,8 triệu USD, giá 1.840 USD/tấn; SVR 20 đạt 697 tấn, kim ngạch 1,3 triệu USD, giá 1.930 USD/tấn.

Tháng 8/2007, tình hình xuất khẩu cao su tới Đài Loan và Mỹ có dấu hiệu tạm lắng (Đài Loan đạt 3 ngàn tấn, kim ngạch đạt 6 triệu USD, giảm 20% về lượng, 25% về kim ngạch so với tháng trước và giảm 5% về lượng, 16% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; tới Mỹ đạt 3 ngàn tấn, kim ngạch đạt 5,2 triệu USD, giảm 8% về lượng, 10% về kim ngạch so với tháng trước nhưng lại tăng 167% về lượng, 114% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái). Tuy trong tháng này, kim ngạch xuất khẩu tới 2 thị trường này có giảm xuống nhưng tính cả 8 tháng đầu năm 2007 kim ngạch xuất khẩu vẫn tăng khá (8 tháng/2007 xuất khẩu tới Đài Loan đạt 19 ngàn tấn, kim ngạch đạt 40 triệu USD, tăng hơn 40% cả về lượng và kim ngạch so với so với 8 tháng đầu năm ngoái; tới Mỹ đạt 13 ngàn tấn, kim ngạch đạt 22 triệu USD, tăng 97% về lượng, 84% về kim ngạch so với 8 tháng đầu năm ngoái).

8 tháng đầu năm 2007, kim ngạch xuất khẩu tới một số thị trường như Hàn Quốc, Đức, Thổ Nhĩ Kỳ, Achentina, Singapore có mức tăng trưởng khá. Bên cạnh đó, xuất khẩu tới Nga, Pháp, Bỉ, Anh lại giảm đáng kể so với 8 tháng đầu năm 2006.

Thị trường xuất khẩu cao su tháng 8 và 8 tháng năm 2007

Thị trường
Tháng 8/2007
So với T7/2007
So với T8/2006
8 tháng 2007
So với 8T/2006
Lượng (tấn)
Kim ngạch (ngàn $)
% lượng
% Kim ngạch
% lượng
% Kim ngạch
Lượng (tấn)
Kim ngạch (ngàn $)
% lượng
% Kim ngạch
Trung Quốc
37.924
70.544
-0,23
-1,75
-14,57
-22,93
249.187
468.544
-14,15
-14,36
Malaysia
4.977
9.750
8,41
8,70
235,83
210,71
22.697
44.599
340,89
302,16
Đài Loan
3.077
6.094
-20,96
-25,51
-5,93
-16,66
19.754
40.090
42,98
41,85
Mỹ
3.079
5.267
-8,28
-10,53
167,51
114,27
13.568
22.388
97,84
84,02
Hàn Quốc
3.603
6.241
33,59
29,69
90,94
77,39
21.127
36.786
6,54
13,23
Đức
3.340
6.551
24,03
13,38
2,96
-15,37
18.239
36.456
15,44
14,32
Nga
1.552
2.966
-23,02
-25,81
-41,08
-47,27
9.789
19.603
-26,83
-33,30
Thổ Nhĩ Kỳ
1.398
2.580
31,27
30,72
158,41
108,61
6.201
11.479
63,36
48,87
Italia
1.339
2.281
27,04
29,45
30,51
0,04
5.221
9.385
-12,68
-21,18
Nhật Bản
852
1.856
-10,60
-13,04
-8,58
-18,11
7.635
16.917
2,07
9,64
Pháp
517
1.112
-44,76
-45,89
-14,97
-26,67
3.750
7.896
-32,14
-29,41
Tây Ban Nha
605
1.149
-29,07
-34,72
-28,82
-41,05
4.671
9.109
19,92
18,16
Bỉ
1.491
2.052
85,45
70,47
40,93
-0,51
7.211
10.219
-4,87
-13,48
Indonexia
618
786
30,11
23,98
100,65
51,16
3.337
4.274
33,27
29,09
Anh
480
707
4,35
0,34
-34,78
-48,44
2.079
3.270
4,05
-10,10
Braxin
440
706
1,15
-14,31
80,33
45,59
2.589
4.699
43,43
52,17
Ấn Độ
243
416
-42,55
-45,29
-42,55
-58,74
2.975
5.257
102,24
96,98
Newzland
125
169
-60,06
-57,25
520
726
Achentina
94
188
-63,57
-65,27
-21,01
-30,67
1.643
3.482
92,61
94,52
Singapore
199
406
-22,57
-28,82
42,14
28,39
1.518
3.122
87,87
83,95
Slôvakia
221
472
-8,30
-4,02
-7,53
-10,90
1.525
3.083
29,46
27,04
Ucraina
260
535
30,00
43,00
-27,58
-38,17
982
1.974
-27,69
-32,17
Hồng Kông
97
188
-46,41
-45,15
-39,38
-45,79
1.625
3.151
14,60
12,42
Phần Lan
241
512
33,15
23,62
1.471
3.084
121,20
145,72
Camphuchia
21
48
-87,12
-84,80
441
880
Thụy Điển
263
537
85,21
87,03
224,69
165,73
849
1.704
48,17
54,33
Canada
120
255
-0,83
-1,35
-66,94
-71,08
1.188
2.446
-32,04
-31,59
Ba Lan
40
83
-60,40
-62,51
-83,61
-82,92
564
1.177
-68,75
-61,89
Hà Lan
130
276
106,35
90,27
-48,41
-53,86
545
1.011
-35,96
-44,79
Australia
142
277
136,67
114,97
-21,98
-31,02
464
958
15,14
10,92

Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu trong tháng 8/2007

Tháng 8/2007, xuất khẩu hầu hết các loại cao su đều tăng.

Cao su khối SVR3L là mặt hàng cao su xuất khẩu lớn nhất của nước ta. Tháng 8/2007, xuất khẩu cao su SVR 3L 32,67 ngàn tấn với kim ngạch 63,86 triệu USD, tăng 36,66% về lượng và tăng 16,16% về kim ngạch so với tháng 8/2007. Giá xuất khẩu trung bình đạt 1.955 USD/tấn, giảm 29 USD/tấn so với giá xuất trung bình tháng trước và 15% (-345 USD/tấn) so với giá xuất khẩu cùng kỳ năm 2006. Giá xuất khẩu loại cao su này sang thị trường Nhật Bản đạt giá cao nhất với 2.070 USD/tấn, tiếp đến Đài Loan đạt 2.016 USD/tấn, Malaysia đạt 2.011 USD/tấn.

So với tháng 8/2006, xuất khẩu mủ cao su Latex cũng tăng 49,08% về lượng và tăng 24,09% về kim ngạch, đạt 9,65 ngàn tấn với kim ngạch 12,2 triệu USD. Giá xuất khẩu trung bình đạt 1.263 USD/tấn, giảm 81 USD/tấn so với giá xuất khẩu trung bình tháng trước và giảm 78 USD/tấn so với giá xuất cùng kỳ năm 2006. Loại cao su này được xuất chủ yếu sang thị trường Trung Quốc, Bỉ, Mỹ và Hàn Quốc.

Trong tháng 8/07, xuất khẩu cao su CSR L, cao su RSS, cao su SVR L, cao su CSR 5 tăng khá cả về lượng và chất so với cùng kỳ năm ngoái, tăng lần lượt (cao su CSR L đạt 1,7 ngàn tấn, kim ngạch đạt 3,7 triệu USD, tăng 85% về lượng, 72% về kim ngạch; cao su RSS đạt 1 ngàn tấn, kim ngạch đạt 1,9 triệu USD, tăng 29% về lượng, 10% về kim ngạch; cao su SVR Lđạt 615 tấn, kim ngạch đạt 1,3 triệu USD, tăng 26% về lượng, 17% về kim ngạch; cao su CSR 5 đạt 189 tấn, kim ngạch đạt 374 ngàn USD, tăng 158% về lượng, 120% về kim ngạch).

Mặt khác, xuất khẩu cao su SVR 10 giảm 5,66% về lượng và giảm 11,82% về kim ngạch so với tháng 8/2006, đạt 11,5 ngàn tấn với kim ngạch 21,58 triệu USD. Đáng chú ý, giá xuất khẩu trung bình loại cao su này lại tăng thêm 26 USD/tấn so với giá giá xuất khẩu trung bình tháng trước, đạt 1.872 USD/tấn. Loại cao su này xuất sang Trung Quốc chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm 54% tổng lượng cao su SVR 10 xuất khẩu của cả nước, đạt trên 6 ngàn tấn với kim ngạch trên 11 triệu USD. Giá xuất khẩu trung bình đạt 1.812 USD/tấn, giảm 8% so với giá xuất khẩu trung bình cùng kỳ năm ngoái. Ngoài ra, loại cao su này còn xuất sang thị trường Đài Loan, Malaysia với giá xuất trung bình là 1.957 USD/tấn và 1.840 USD/tấn.

Xuất khẩu cao su hỗn hợp giảm mạnh chỉ đạt 1,7 ngàn tấn, kim ngạch đạt 3,2 triệu USD, giảm 79% về lượng, 82% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái. Cao su RSS 3 giảm hơn 60% cả về lượng và kim ngạch so với tháng 8/2006 đạt 1 ngàn tấn, kim ngạch đạt 2 triệu USD.

Tên hàng
Tháng 8/2007
So với Tháng 8/2006
Lượng (tấn)
Kim ngạch (USD)
% lượng
% kim ngạch
SVR 3L
32.669
63.865.529
36,66
16,16
SVR 10
11.531
21.588.068
-5,66
-11,82
Latex
9.657
12.200.112
49,08
24,09
SVR CV 60
3.489
7.596.206
15,18
-0,12
SVR 20
2.951
5.611.970
91,23
71,85
Cao su hỗn hợp
1.785
3.279.019
-79,09
-82,44
CSR L
1.779
3.711.322
85,89
72,61
RSS
1.050
1.928.892
29,31
10,57
RSS 3
1.015
2.001.208
-63,26
-67,73
CSR 10
921
1.749.632
-35,06
-39,02

Tháng 8/2007, Việt Nam có 125 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu cao su tới các thị trường. Dẫn đầu là công ty cao su Dầu Tiếng với lượng đạt trên 3 ngàn tấn, kim ngạch trên 6 triệu USD. Thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty này là Đức, Hàn Quốc, Nhật Bản, Itali, Pháp, Bỉ. Đứng vị trí thứ 2 là công ty cao su Đồng Nai, lượng xuất khẩu đạt 2,86 ngàn tấn với kim ngạch đạt 5,43 triệu USD, thị trường xuất khẩu chính là Đức, Malaysia, Iran và Trung Quốc. Tiếp đến là tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam, lượng xuất khẩu đạt 2.917 tấn với kim ngạch gần 5,23 triệu USD. Thị trường chính của công ty này là Mỹ và Trung Quốc. Kế tiếp là 3 doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu đạt kim ngạch trên 4 triệu USD (Cty Cổ phần XNK Tổng hợp Bình Phước đạt 2,3 ngàn tấn, kim ngạch đạt 4,5 triệu USD; Cty Cao su Đăk Lăk với 2,3 ngàn tấn, kim ngạch đạt 4,4 triệu USD; Cty Cao su Bình Long, lượng đạt 2,3 tấn, kim ngạch đạt 4,2 triệu USD).



Nguồn: thongtinthuongmaivietnam
Báo cáo phân tích thị trường
  • Phân bón
  • Thủy sản
  • Cao su
  • Sắn
  • Điều
  • Sữa
  • Gỗ
  • Thịt & thực phẩm
  • Hồ tiêu
  • Thức ăn CN
  • Lúa gạo
  • Thuốc trừ sâu
  • Mía đường
  • Thương mại
  • Cà phê
  • Nông thôn
  • Nông nghiệp
Đặt mua báo cáo
012.88.256.256




Chọn báo cáo
Huỷ