Kết nối nghiên cứu với thực tiễn
cho một nền NÔNG NGHIỆP tăng trưởng toàn diện
Giá xuất khẩu hạt tiêu sẽ tiếp tục đứng ở mức cao
09 | 07 | 2008
Giá hạt tiêu trên thị trường thế giới sẽ tăng nhẹ trở lại. Tình hình xuất khẩu hạt tiêu trong tháng 5 và 5 tháng năm 2008. Năm 2008, sản lượng hạt tiêu của nước ta ước đạt 100 nghìn tấn, tăng 11% so với năm ngoái. Trong đó, 95% sản lượng sẽ dành cho xuất khẩu. Như đã đề cập, sản lượng hạt tiêu thế giới năm 2008 dự báo đạt 259,5 nghìn tấn, thấp hơn 2,5 nghìn tấn so với dự báo trước đó, giảm 4,6% so với sản lượng năm 2007 và giảm 10,27% so với năm 2006. Trong khi đó nhu cầu tiêu thụ hạt tiêu toàn cầu trong năm 2008 ước đạt 305 nghìn tấn. Vì vậy, trong năm 2008, giá hạt tiêu trên thị trường thế giới sẽ tiếp tục đứng ở mức rất cao do thiếu hụt nguồn cung.
I. Thị trường thế giới

Từ cuối tháng 3/2008, giá hạt tiêu trên thị trường thế giới giảm nhẹ trở lại nhưng vẫn đứng ở mức rất cao. Cụ thể, giá hạt tiêu loại PEP Sarawak FAQ trên thị trường London đứng ở mức 5.850 USD/tấn, giảm 6,4% so với đầu tháng 3/2008 nhưng vẫn tăng tới 15% so với cùng kỳ năm ngoái.

Như đã đề cập, sản lượng hạt tiêu thế giới năm 2008 dự báo đạt 259,5 nghìn tấn, thấp hơn 2,5 nghìn tấn so với dự báo trước đó, giảm 4,6% so với sản lượng năm 2007 và giảm 10,27% so với năm 2006. Trong khi đó nhu cầu tiêu thụ hạt tiêu toàn cầu trong năm 2008 ước đạt 305 nghìn tấn. Vì vậy, trong năm 2008, giá hạt tiêu trên thị trường thế giới sẽ tiếp tục đứng ở mức rất cao do thiếu hụt nguồn cung.

Theo nhiều chuyên gia kinh tế, giá hạt tiêu trên thị trường thế giới sẽ sớm tăng nhẹ trở lại vì nguồn cung từ ấn Độ và Việt Nam sẽ dần hạn hẹp.


II. Lượng hạt tiêu xuất khẩu sẽ tiếp tục đứng ở mức cao

Tiếp theo đà tăng từ tháng 4/2008, lượng hạt tiêu xuất khẩu của nước ta tăng khá mạnh trong tháng 5/2008, đạt 11,42 nghìn tấn với trị giá 41,45 triệu USD, tăng 17,58% về lượng và tăng 23% về trị giá so với tháng 4/2008; tăng 22,63% về lượng và tăng 30,6% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.

Như vậy, trong 5 tháng đầu năm 2008, cả nước đã xuất được 36,48 nghìn tấn hạt tiêu với kim ngạch 129,53 triệu USD, giảm 1,55% về lượng nhưng tăng 21,62% về trị giá so với cùng kỳ năm 2007.

Giá hạt tiêu xuất khẩu trung bình của nước ta trong tháng 5/2008 tiếp tục tăng nhẹ, đạt 3.628 USD/tấn, tăng 3,66% so với đầu năm 2008 và tăng 6.6% so với cùng kỳ năm ngoái. Như vậy, đây là tháng thứ 12 liên tiếp giá hạt tiêu xuất khẩu của nước ta đứng trên ngưỡng 3.500 USD/tấn. Theo Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam (VPA), hiện giá hạt tiêu xuất khẩu đang gặp nhiều thuận lợi, hiện giá hạt tiêu đen xuất khẩu trung bình đạt 3.600 USD/tấn và hạt tiêu trắng đạt trên 5.430 USD/tấn.

Trong tháng 5/2008, xuất khẩu hạt tiêu của nước ta sang một số thị trường chủ lực như Đức, Singapore, ấn Độ tăng rất mạnh, lần lượt tăng tới 55,71%; tăng 157,39% và tăng 36,02% về lượng so với tháng 4/2008. Ngược lại, lượng hạt tiêu xuất sang thị trường Hà Lan, Ucraina lại giảm rất mạnh, đều trên 41% về lượng so với tháng 4/2008.

Trong 5 tháng đầu năm nay, Đức tiếp tục là thị trường xuất khẩu hạt tiêu lớn nhất của nước ta, tiếp đến là các thị trường UAE; Singapore, Hà Lan, Đức Nga, Ucraina và ấn Độ. Bên cạnh đó, xuất khẩu hạt tiêu của nước ta sang một số thị trường như Nga, Ba Lan, Tây Ban Nha và Anh đều tăng khá mạnh so với cùng kỳ năm ngoái.

Lượng và giá tiêu xuất khẩu trung bình từ năm 2006 đến nay

(Lượng: tấn; giá xuất khẩu trung bình: USD/tấn)

Thị trường xuất khẩu hạt tiêu trong tháng 5 và 5 tháng năm 2008

(Lượng: tấn; Trị giá: 1.000 US)

Thị trường

T5/08
So T4/08 (%)
So T5/07 (%)
5T/08
So 5T/07 (%)
<!--[if !supportEmptyParas]--> <!--[endif]-->
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Mỹ
1.431
4.712
55,71
108,59
8,08
5,70
3.957
10.930
-11,32
-18,54
UAE
1.206
3.985
4,15
-0,15
105,80
87,09
3.171
10.863
4,27
26,93
Singapore
1.045
3.481
157,39
147,23
93,16
82,44
2.359
7.809
10,54
31,27
Hà Lan
524
1.884
-41,06
-39,69
21,02
35,05
2.329
8.714
35,72
72,97
Đức
676
3.061
36,02
29,81
52,60
120,22
2.175
9.819
-49,75
-20,29
Nga
387
5.829
-1,53
-285,93
-23,21
207,27
1.806
6.327
73,15
91,26
Ucraina
308
988
-41,11
-43,28
0,00
-9,27
1.517
5.071
33,19
51,15
Ba Lan
257
901
-11,68
-12,69
-15,46
-16,96
1.024
3.321
63,06
65,47
ấn độ
321
1.105
47,25
33,78
-42,78
-27,97
994
3.380
-72,34
-63,05
Tây Ban Nha
415
1.676
16,25
15,99
226,77
239,27
955
3.914
78,50
120,01
Anh
234
1.008
87,20
78,09
16,42
72,01
840
3.689
-2,78
48,03
Hàn Quốc
227
845
28,98
29,01
78,74
79,79
736
2.731
85,86
117,78
Philippine
195
645
83,96
78,18
-15,58
-6,11
718
2.474
19,47
68,99
Malaixia
408
1.423
284,91
272,51
164,94
136,77
603
2.159
-20,66
-1,86
Nhật Bản
194
891
61,67
71,35
94,00
115,74
535
2.335
7,65
38,08
Thổ Nhĩ Kỳ
169
564
0,60
-7,99
6,29
15,81
501
1.718
16,78
43,77
Pháp
177
654
14,19
-2,39
24,65
38,27
478
1.964
25,13
65,04
Arập Xêút
279
941
200,00
177,58
493,62
527,33
466
1.606
61,25
109,93
Italia
88
232
95,56
236,23
-47,31
-58,42
339
1.058
-52,12
-45,72
Hy Lạp
92
331
-8,91
-12,89
-29,77
-32,59
326
1.201
-18,09
-2,52
Nam Phi
65
302
-25,29
-11,70
116,67
217,89
318
1.300
27,20
61,69
Thụy Điển
77
384
45,28
58,68
-23,76
14,29
293
1.392
24,15
126,71
Bỉ
74
299
428,57
433,93
-32,11
-13,33
230
782
-41,33
-23,71
Inđônêxia
112
313
36,59
-0,95
133,33
59,69
194
629
30,20
40,40
Canađa
31
158
72,22
56,44
-40,38
-3,66
161
688
-27,48
0,73
Australia
73
290
386,67
383,33
135,48
124,81
147
629
-20,54
-5,41
Trung Quốc
128
471
*
*
43,82
59,12
128
471
-78,16
-70,69


Nguồn: http://thongtinthuongmaivietnam.vn
Báo cáo phân tích thị trường
  • Phân bón
  • Thủy sản
  • Cao su
  • Sắn
  • Điều
  • Sữa
  • Gỗ
  • Thịt & thực phẩm
  • Hồ tiêu
  • Thức ăn CN
  • Lúa gạo
  • Thuốc trừ sâu
  • Mía đường
  • Thương mại
  • Cà phê
  • Nông thôn
  • Nông nghiệp
Đặt mua báo cáo
012.88.256.256




Chọn báo cáo
Huỷ