Kết nối nghiên cứu với thực tiễn
cho một nền NÔNG NGHIỆP tăng trưởng toàn diện
Top 10 nước nhập khẩu gạo Việt Nam nhiều nhất 4 tháng đầu năm 2020
18 | 05 | 2020
Philippines luôn dẫn đầu về thị trường tiêu thụ gạo của Việt Nam, đạt trên 902 nghìn tấn, tương đương 401 triệu USD; tăng 10,8% về lượng, tăng 25,2% về kim ngạch so với 4 tháng đầu năm ngoái.

Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, lượng gạo xuất khẩu của cả nước trong tháng 4/2020 giảm 13,7% về lượng, giảm 6,3% về kim ngạch nhưng tăng 8,6% về giá so với tháng 3/2020.

Đồng thời cũng giảm 26,4% về lượng, giảm 11,5% về kim ngạch và tăng 20,3% về giá so với tháng 4/2019, đạt 510,2 nghìn tấn, tương đương 254,37 triệu USD, giá trung bình 498,6 USD/tấn.

Tính chung 4 tháng đầu năm 2020 cả nước xuất khẩu 2,11 triệu tấn, thu về 990,79 triệu USD với giá trung bình 470,2 USD/tấn; tăng 0,9% về lượng, tăng 10,9% về kim ngạch và tăng 9,9% về giá so với cùng kì năm trước.

Xuất khẩu hơn 902,06 nghìn tấn gạo sang Philippines trong 4 tháng đầu năm 2020 - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Philippines luôn dẫn đầu về thị trường tiêu thụ gạo của Việt Nam khi đạt 902,06 nghìn tấn, tương đương 401,27 triệu USD (ước tính giá 444,8 USD/tấn), tăng 10,8% về lượng, tăng 25,2% về kim ngạch và tăng 13,1% về giá so với 4 tháng đầu năm trước; chiếm 42,8% trong tổng lượng gạo xuất khẩu của cả nước, chiếm 40,5% trong tổng kim ngạch.

Xuất khẩu gạo sang Trung Quốc đứng thứ hai, tăng đến 131% về lượng và gần 172% về kim ngạch, 17,8% về giá so với cùng kì năm trước; đạt 273,5 nghìn tấn, tương đương 158,05 triệu USD, giá 577,8 USD/tấn, chiếm gần 13% trong tổng lượng và chiếm 16% trong tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của cả nước.

Tiếp theo là thị trường Malaysia đạt 220,17 nghìn tấn, tương đương 90,72 triệu USD, giá 411 USD/tấn; chiếm gần 10,5% trong tổng lượng và chiếm 9,2% trong tổng kim ngạch.

Xét về mức tăng trưởng xuất khẩu gạo trong 4 tháng đầu năm nay so với cùng kì năm trước thì thấy các thị trường chủ đạo vẫn đạt mức tăng cả lượng và kim ngạch. 

Tuy nhiên, một số thị trường mặc dù lượng xuất khẩu ít nhưng so với cùng kì lại tăng rất mạnh như: Chile tăng 531% về lượng và 290% về kim ngạch, đạt 448 tấn, tương đương 0,21 triệu USD.

Indonesia tăng 113,2% về lượng và 172,4% về kim ngạch, đạt 25,9 nghìn tấn, tương đương 14,8 triệu USD. Senegal tăng 103,6% về lượng và 107,8% về kim ngạch, đạt 1,2 nghìn tấn, tương đương 0,62 triệu USD;

Ngược lại, xuất khẩu gạo sụt giảm mạnh ở các thị trường như Algeria giảm 97,3% về lượng và giảm 95,9% về kim ngạch, đạt 78 tấn, tương đương 0,05 triệu USD; Brunei giảm trên 94% cả về lượng và kim ngạch, đạt 171 tấn, tương đương 0,08 triệu USD.

Xuất khẩu gạo của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2020 

Thị trường
4 tháng đầu năm 2020
So với cùng kỳ năm 2019(%)
Tỷ trọng (%)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Mức giá (USD/tấn)
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng cộng
2.107.371
990.788.509
470
0,94
10,91
100
100
Philippines
902.061
401.269.683
445
10,75
25,2
42,81
40,5
Trung Quốc đại lục
273.529
158.045.197
578
130,86
171,88
12,98
15,95
Malaysia
220.712
90.716.389
411
5,37
10,84
10,47
9,16
Ghana
124.207
59.997.257
483
40,43
39,25
5,89
6,06
Iraq
90.000
47.610.000
529
-25
-19,52
4,27
4,81
Bờ Biển Ngà
88.340
36.388.790
412
-40,04
-44,47
4,19
3,67
Singapore
33.097
17.791.258
538
23,24
20,65
1,57
1,8
Indonesia
25.925
14.746.125
569
113,23
172,4
1,23
1,49
Hong Kong
23.087
12.749.379
552
-55,09
-50,55
1,1
1,29
Mozambique
22.620
11.018.642
487
40,65
50,97
1,07
1,11
U.A.E
15.539
8.437.488
543
-8,58
-7,88
0,74
0,85
Saudi Arabia
8.218
4.494.599
547
-13,44
-13,76
0,39
0,45
Đài Loan
6.562
3.545.542
540
43,09
67,9
0,31
0,36
Cộng hòa Tanzania
6.461
3.462.941
536
25,53
29,27
0,31
0,35
Australia
6.024
3.807.599
632
40,29
35,03
0,29
0,38
Mỹ
4.638
3.006.053
648
-6,94
-9,77
0,22
0,3
Nga
4.280
1.800.667
421
-43,68
-41,19
0,2
0,18
Angola
2.102
969.823
461
-78,68
-72,55
0,1
0,1
Nam Phi
1.872
972.959
520
9,15
8,53
0,09
0,1
Ba Lan
1.843
947.304
514
46,39
42,59
0,09
0,1
Hà Lan
1.733
852.521
492
-1,37
-5,1
0,08
0,09
Senegal
1.203
623.472
518
103,55
107,81
0,06
0,06
Pháp
975
567.907
582
81,23
90,72
0,05
0,06
Chile
448
209.336
467
530,99
290,12
0,02
0,02
Ukraine
428
262.950
614
-25,95
-24,81
0,02
0,03
Thổ Nhĩ Kỳ
269
148.227
551
-43,61
-37,42
0,01
0,01
Tây Ban Nha
192
92.089
480
30,61
33,16
0,01
0,01
Brunei
171
78.654
460
-94,78
-94,11
0,01
0,01
Bangladesh
146
71.530
490
-51,17
-58,37
0,01
0,01
Bỉ
120
62.568
521
-52
-66,04
0,01
0,01
Algeria
78
48.204
618
-97,3
-95,9
0
0

    Theo Kinh tế & Tiêu dùng

 



Báo cáo phân tích thị trường