Kết nối nghiên cứu với thực tiễn
cho một nền NÔNG NGHIỆP tăng trưởng toàn diện
Kim ngạch xuất khẩu hạt điều sang các thị trường tăng trưởng mạnh
18 | 06 | 2010
Tháng 4/2010 cả nước xuất khẩu 14.934 tấn hạt điều, đạt 79,1 triệu USD (tăng 45,6% về lượng và tăng 52 % về trị giá so với tháng 3/2010); Cộng chung cả 4 tháng xuất 45.607 tấn, trị giá 238,8 triệu USD (tăng 3,2% về lượng và tăng 23,14% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009, đạt 25,3% kế hoạch năm 2010).
Hoa Kỳ, Hà Lan, Trung Quốc và Australia là những thị trường nhập khẩu lượng lớn hạt điều của Việt Nam; trong đó Hoa Kỳ đứng đầu về kim ngạch, riêng tháng 4 đạt 28,5 triệu USD, đưa kim ngạch 4 tháng lên 71 triệu USD, chiếm 29,7% tổng kim ngạch; Đứng thứ 2 về kim ngạch là thị trường Hà Lan, tháng 4 đạt 11,7 triệu USD, cộng chung 4 tháng đạt 34,8 triệu USD, chiếm %; tiếp đến Trung Quốc 4 tháng 33,6 triệu USD, chiếm 14,1%; Australia đạt 19 triệu USD, chiếm 8%.   

Tháng 4/2010, kim ngạch xuất khẩu hạt điều sang hầu hết các thị trường đều tăng so với tháng 3/2010; trong đó tăng trưởng mạnh nhất là kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Philippines mặc dù kim ngạch chỉ đạt 1,23 triệu USD, nhưng tăng mạnh tới 326,58%; đứng thứ 2 về mức độ tăng trưởng kim ngạch so với tháng 3/2010 là thị trường Singapore (+280,72%); tiếp đến Đài Loan (+155,92%); và thếm một vài thị trường cũng đạt mức tăng trưởng cao như: Trung quốc (+92,76%); Hoa Kỳ (+90,31%); Australia (+88,18%); Anh (+79,66%). Tuy nhiên, có một vài thị trường giảm kim ngạch so với tháng 3/2010 như: Nauy (-68,02%); Nhật Bản (-63,66%); Hồng Kông (-57,27%); Malaysia (-24,37%);  Italia (-22,46%); Tây Ban Nha (-21,35%); Hy Lạp (-3,16%).

Tính chung cả 4 tháng kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường cũng tăng mạnh so với cùng kỳ; trong đó có 4 thị trường tăng trưởng trên 100% là: Nga (+286,77%); Ucraina (+213,18%); Canada (+208,94%); Thái Lan (+143,25%). Ngược lại, cũng có 5 thị trường sụt giảm kim ngạch so cùng kỳ: Hy Lạp (-42,25%); Pakistan (-26,32%); Trung quốc (-26,12%); Nauy (-13,98%); Philippines (-1,12%).
 
Thị trường xuất khẩu hạt điều của Việt nam 4 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD

Thị trường
 
Tháng 4
 
4 tháng
% tăng, giảm T4/2010 so với T3/2010
% tăng, giảm 4T/2010 so với 4T/2009
Tổng cộng
79.074.133
238.837.670
+51,18
+23,14
Hoa Kỳ
28.479.256
71.028.871
+90,31
+21,80
Hà Lan
11.650.722
34.754.554
+10,39
+17,65
Trung quốc
8.872.423
33.586.095
+92,76
-26,12
Australia
6.568.717
18.998.667
+88,18
+71,13
Anh
2.979.581
8.615.809
+79,66
+33,50
Canada
2.622.833
9.180.249
+3,51
+208,94
Nga
2.457.502
10.671.741
+32,26
+286,77
Thái Lan
1.993.827
6.328.937
+5,41
+143,25
Đức
1.905.680
5.048.113
+30,76
+31,45
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
664.989
3.006.920
+20,41
+20,80
Italia
579.294
2.115.922
-22,46
+38,42
Tây Ban Nha
538.562
2.487.937
-21,35
+55,91
Philippines
491.030
1.234.796
+326,58
-1,12
Đài Loan
360.877
1.473.562
+155,92
+24,22
Singapore
278.881
425.031
+280,72
+1,26
Malaysia
266.697
951.048
-24,37
+55,22
Nhật Bản
229.450
1.193.167
-63,66
+60,93
Hồng Kông
214.006
2.105.598
-57,27
+67,49
Nauy
103.250
1.171.922
-68,02
-13,98
Ucraina
101.151
936.412
+7,24
+213,18
Hy Lạp
94.901
410.531
-3,16
-42,25
Pakistan
0
804.532
*
-26,32
Thuỵ Sĩ
0
174.860
*
+26,48



Báo cáo phân tích thị trường
  • Phân bón
  • Thủy sản
  • Cao su
  • Sắn
  • Điều
  • Sữa
  • Gỗ
  • Thịt & thực phẩm
  • Hồ tiêu
  • Thức ăn CN
  • Lúa gạo
  • Thuốc trừ sâu
  • Mía đường
  • Thương mại
  • Cà phê
  • Nông thôn
  • Nông nghiệp
Đặt mua báo cáo
012.88.256.256




Chọn báo cáo
Huỷ