Kết nối nghiên cứu với thực tiễn
cho một nền NÔNG NGHIỆP tăng trưởng toàn diện
Tình hình xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ 5 tháng đầu năm 2011
14 | 07 | 2011
5 tháng đầu năm, xuất khẩu gỗ mang về cho đất nước 1,4 tỷ đô la, tăng 17,86% so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó xuất sang Hoa Kỳ đứng đầu với hơn 495 triệu USD.

Thị trường xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tháng 5 và 5 tháng năm 2011 cụ thể như sau:

 

ĐVT: USD, số liệu từ TCHQ

 
 

KNXK Tháng 5/2011

KNXK 5 tháng 2011

KNXK 5 tháng 2010

% tăng giảm KN so với T4/2011

% tăng giảm so với T5/2010

% tăng giảm so với cùng kỳ

Tổng KN

299.908.911

1.466.087.309

1.243.873.425

-10,89

20,29

17,86

Hoa Kỳ

117.148.949

505.048.133

495.362.103

2,05

10,23

1,96

Trung Quốc

52.640.880

222.806.465

119.447.035

-23,21

79,03

86,53

Nhật Bản

43.146.867

205.781.447

155.037.442

7,50

54,73

32,73

Hàn Quốc

14.039.763

84.836.648

50.122.107

-32,42

-88,15

69,26

Anh

10.996.265

76.725.490

80.265.093

1.349,95

-25,25

-4,41

Đức

6.691.323

51.743.108

50.268.348

-13,95

63,25

2,93

Oxtrâylia

6.535.127

29.576.943

24.963.531

5,76

32,52

18,48

Canada

6.533.647

28.176.991

30.628.116

18,78

0,04

-8,00

Đài Loan

6.260.244

20.739.338

17.491.392

32,98

52,35

18,57

Pháp

4.017.589

29.134.109

35.094.301

-24,29

-14,93

-16,98

HàLan

3.804.667

29.106.049

28.686.453

-30,57

-8,16

1,46

Malaixia

3.101.674

11.816.996

8.033.590

-12,42

41,50

47,09

hongkong

2.930.424

18.324.600

8.323.011

-28,77

171,95

120,17

Bỉ

2.800.424

17.819.746

16.489.847

-19,71

25,49

8,06

ẤnĐộ

2.026.971

11.005.977

4.155.452

-13,44

90,53

164,86

Italia

1.350.432

20.050.500

18.139.721

-62,03

-33,54

10,53

Xingapo

936.386

4.764.559

3.500.416

36,20

-54,57

36,11

Thuỵ Điển

740.457

12.353.167

13.162.511

-65,29

-27,52

-6,15

Tây Ban Nha

737.066

10.288.154

11.192.874

-41,57

-22,48

-8,08

Tiểu Vương quốc A rập Thống nhất

618.411

3.331.141

2.803.176

-38,77

-9,09

18,83

Nauy

589.247

4.263.853

2.973.697

-49,77

191,95

43,39

Áo

535.800

2.561.522

2.012.274

56,86

58,27

27,29

Thổ Nhĩ Kỳ

532.196

5.319.775

3.950.267

-52,61

-27,48

34,67

Nga

508.370

2.498.556

723.870

37,74

441,29

245,17

Thuỵ Sỹ

419.172

1.360.796

1.355.147

49,34

803,93

0,42

A rập Xêut

305.034

1.024.871

1.782.705

21,62

-37,83

-42,51

Phần Lan

298.866

3.900.963

5.099.622

-51,71

15,68

-23,50

Hy Lạp

293.186

4.191.631

4.446.829

-44,99

-44,00

-5,74

Bồ Đào Nha

278.875

1.660.417

1.619.721

-20,87

-15,78

2,51

Đan Mạch

207.966

891.154

8.827.897

-83,86

-79,01

-89,91

Mêhicô

193.003

657.077

492.726

-19,14

25,82

33,36

Cămpuchia

166.700

549.480

476.509

145,98

-15,14

15,31

TháiLan

141.939

945.603

3.117.557

-13,22

-77,91

-69,67

Hungari

113.582

266.902

563.488

*

140,81

-52,63

Séc

109.918

963.843

981.290

-21,76

-27,37

-1,78

Nam Phi

105.170

827.241

1.011.670

-54,21

122,08

-18,23

Ba Lan

100.821

3.619.223

5.763.263

-83,10

-53,66

-37,20

Ucraina

83.061

387.118

465.065

14,18

-49,57

-16,76


Theo

Vinanet

,

TCHQ


Báo cáo phân tích thị trường