Kết nối nghiên cứu với thực tiễn
cho một nền NÔNG NGHIỆP tăng trưởng toàn diện
Tình hình xuất khẩu cà phê nửa đầu niên vụ 2010/2011
03 | 08 | 2011
Theo USDA, sản lượng cà phê nước ta mùa vụ 2010/11 đạt 18,7 triệu bao (tương đương 1,12 nghìn tấn), mùa vụ 2011/12 ước đạt 20,6 triệu bao (tương đương 1,24 nghìn tấn), tăng 10% so với mùa vụ trước do năng suất cao và đầu tư cho sản xuất được cải thiện.

Giá cà phê tăng cũng khuyến khích nông dân và các thương nhân trong nước thúc đẩy xuất khẩu cà phê. Theo số liệu thống kê của Tổng Cục Hải quan, lượng cà phê xuất khẩu nước ta trong 5 tháng đầu niên vụ 2010/11 (tháng 10/2010 đến tháng 3/2011) lên gần 10,02 triệu bao (tương đương 601 nghìn tấn), tăng 17% so với cùng kỳ niên trước (tham khảo bảng 1). Trị giá cà phê xuất khẩu là 1,2 tỷ USD, tăng 65% so với cùng kỳ niên vụ trước.

 

Xuất khẩu cà phê Việt Nam từ mùa vụ 2008/09 đến mùa vụ 2010/11

 

Tháng

2008/2009

2009/2010

2010/2011*

% thay đổi của mùa vụ 2010/11 so với mùa vụ 2009/10

Khối lượng

(nghìn tấn)

Giá trị

(triệu USD)

Khối lượng

(nghìn tấn)

Giá trị

(triệu USD)

Khối lượng

(nghìn tấn)

Giá trị

(triệu USD)

Khối lượng

Giá trị

10

34

60

52

74

49

85

-6%

15%

11

63

106

70

100

62

109

-11%

9%

12

159

262

114

160

113

203

0%

27%

01

118

182

112

158

136

267

21%

69%

02

119

181

64

92

94

197

47%

114%

03

110

158

104

142

147

333

41%

135%

Tổng

603

949

516

726

601

1.194

16%

64%

04

103

149

102

137

 

 

 

 

05

69

100

78

111

 

 

 

 

06

64

93

79

114

 

 

 

 

07

44

63

81

124

 

 

 

 

08

49

70

69

110

 

 

 

 

09

45

65

65

106

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

cộng

977

1.489

989

1.426

 

 

 

 

 

Nguồn: Global Trade Atlas; *Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam và Tổng cục Hải quan Việt Nam

 

 Trong sáu tháng đầu niên vụ 2010/11, Việt Nam xuất khẩu hạt cà phê tới gần 75 quốc gia trên toàn thế giới. 15 thị trường hàng đầu chiếm khoảng 84% lượng hạt cà phê xuất khẩu của Việt Nam. Hoa Kỳ trở thành nước nhập khẩu hạt cà phê tươi lớn nhất của Việt Nam . Lượng hạt cà phê xuất khẩu sang Bỉ, Ý, Hà Lan, Singapore và Pháp cũng tăng đáng kể trong nửa đầu niên vụ 2010/11 so với cùng kỳ năm ngoái .

 

Thị trường chủ chốt xuất khẩu cà phê thô của Việt Nam, nửa đầu niên vụ 2009/2010 và niên vụ 2010/2011

 

STT

Thị trường

XK

Niên vụ 2009/2010

(T10/2009–T3/2010)

Niên vụ 2010/2011

(T10/2010–T3/2011)

% thay đổi của niên vụ 2010/11 so với niên vụ 2009/10

Khối lượng

(nghìn tấn)

Giá trị

(nghìn USD)

Khối lượng

(nghìn tấn)

Giá trị

(nghìn USD)

Khối lượng

Giá trị

1

Hoa Kỳ

74

116.455

97

208.803

31%

79%

2

Đức

81

116.008

74

151.440

-9%

31%

3

Bỉ

25

34.428

74

143.267

196%

316%

4

Ý

34

47.265

57

109.283

68%

131%

5

Tây Ban Nha

34

46.077

42

81.150

24%

76%

6

Hà Lan

9

12.938

25

48.803

178%

277%

7

Nhật Bản

25

38.935

22

51.133

-12%

31%

8

Hàn Quốc

15

20.977

18

32.699

20%

56%

9

Singapore

3

4.254

16

30.472

433%

616%

10

Thuỵ Sĩ

18

23.245

15

30.475

-17%

31%

11

Vương Quốc Anh

19

24.640

15

30.955

-21%

26%

12

Nga

15

19.620

14

25.925

-7%

32%

13

Trung Quốc

9

12.496

13

23.968

44%

92%

14

Algeria

12

16.899

13

24.643

8%

46%

15

Pháp

7

9.633

12

22.395

71%

132%

16

Nước khác

135

181.531

94

178.772

-30%

-2%

 

Tổng cộng

515

725.401

601

1.194.183

17%

65%

 

Nguồn: Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam, Tổng cục Hải quan Việt Nam

 

Xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang Hoa Kỳ

 

Mặt hàng

Niên vụ 2009

(T10/08 - T09/09)

Niên vụ 2010

(T10/09 - T09/10)

Niên vụ 2011

(T10/10 – T3/11)

Khối lượng

(nghìn tấn)

Giá trị

(nghìn USD)

Khối lượng

(nghìn tấn)

Giá trị

(nghìn USD)

Khối lượng

(nghìn tấn)

Giá trị

(nghìn USD)

Cà phê chưa rang chưa khử chất ca-phê-in

(Mã HS 090111)

238.310

153.782

319.936

211.377

198.875

97.301

Cà phê chưa rang đã khử chất ca-phê-in

(Mã HS 090112)

4.774

2.899

7.070

3.940

7.397

2.801

Cà phê đã rang chưa khử chất ca-phê-in

(Mã HS 090121)

2.283

511

2.033

644

1.001

282,6

Cà phê đã rang đã khử chất ca-phê-in

(Mã HS 090122)

635

166

1.130

394

3.659

1.242

vỏ quả và vỏ lụa cà phê

(Mã HS 090190)

11

4,6

7

1,7

6

1,5

Chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc từ cà phê (Mã HS 2101)

4.093

1.245

4.283

1.378

3.306

1.018

 

Nguồn: Bộ Thương Mại, Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, Thống kê ngoại thương Hoa Kỳ

 

 Theo báo cáo của Tổng cục thống kê Việt Nam, trong 7 tháng đầu niên vụ 2010/11, Việt Nam đã xuất khẩu 940.000 tấn cà phê các loại, trị giá lên tới 1,9 triệu USD, tăng 27% về số lượng và 84% về giá trị so với cùng kì năm ngoái.

 

Các loại sản phẩm cà phê Việt Nam xuất khẩu, niên vụ 2008/09 – 2010/11

 

Tháng

2008/2009

(Từ: T10/2008)

2009/2010

(Từ: T10/2009)

2010/2011

(Từ: T10/2010)

% thay đổi niên vụ 2010/11 so với

niên vụ 2009/10

Khối lượng

(nghìn tấn)

Giá trị

(triệu USD)

Khối lượng

(nghìn tấn)

Giá trị

(triệu USD)

Khối lượng

(nghìn tấn)

Giá trị

(triệu USD)

Khối lượng

Giá trị

T10

39

71

55

79

57

97

4%

23%

T11

71

121

82

115

69

120

-16%

4%

T12

130

221

145

202

164

292

13%

45%

T01

136

210

141

198

215

414

52%

109%

T02

153

234

77

110

144

303

87%

175%

T03

136

199

123

168

161

365

31%

117%

T04

124

180

117

159

130

307

11%

93%

Tổng

789

1.236

740

1.031

940

1.898

27%

84%

T05

92

132

100

141

 

 

 

 

T06

78

115

95

137

 

 

 

 

T07

53

76

89

138

 

 

 

 

T08

54

77

78

123

 

 

 

 

T09

48

71

58

93

 

 

 

 

Tổng  cộng

1.114

1.707

1.160

1.663

 

 

 

 

 

Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam

 

 Theo số liệu của Tổng cục thống kê Việt Nam, trong nửa đầu niên vụ 2010/11, Việt Nam đã xuất khẩu các sản phẩm cà phê xay, rang và hoà tan với trị giá hơn 84 triệu USD. Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam - VICOFA tin rằng Việt Nam nên đầu tư nhiều hơn vào dây chuyền sản xuất để gia tăng các chủng loại sản phẩm cà phê, chẳng hạn như cà phê uống liền, để đáp ứng được như cầu gia tăng của thị trường Trung Quốc và thị trường ASEAN.

Theo Vietrade



Báo cáo phân tích thị trường
  • Phân bón
  • Thủy sản
  • Cao su
  • Sắn
  • Điều
  • Sữa
  • Gỗ
  • Thịt & thực phẩm
  • Hồ tiêu
  • Thức ăn CN
  • Lúa gạo
  • Thuốc trừ sâu
  • Mía đường
  • Thương mại
  • Cà phê
  • Nông thôn
  • Nông nghiệp
Đặt mua báo cáo
012.88.256.256




Chọn báo cáo
Huỷ