Kết nối nghiên cứu với thực tiễn
cho một nền NÔNG NGHIỆP tăng trưởng toàn diện
Thị trường xuất khẩu hạt tiêu 6 tháng đầu năm 2010
10 | 08 | 2010
Lượng hạt tiêu xuất khẩu của cả nước trong 6 tháng đầu năm là 71.624 tấn, đạt kim ngạch trên 224 triệu USD (tăng 4,8% về lượng, tăng 41,8% về kim ngạch so với 6 tháng đầu năm 2009 và đạt 55% kế hoạch năm 2010). Trong đó, lượng hạt tiêu xuất khẩu của riêng tháng 6/2010 là 12.046 tấn, đạt gần 40 triệu USD (giảm 20,4% về lượng và giảm 19,2% về kimngạch so với tháng 5/2010).

Trong số 24 thị trường chủ yếu của xuất khẩu hạt tiêu trong 6 tháng đầu năm, thì Hoa Kỳ vẫn là thị trường dần đầu về kimngạch với 33 triệu USD, chiếm 14,7% tổng kim ngạch; đứng thứ 2 là thị trường Đức với 29,6 triệu USD, chiếm 13,2%; thứ 3 là thị trường Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất 16 triệu USD, chiếm 7,2%.

6 tháng đầu năm, có 7/24 thị trường xuất khẩu hạt tiêu bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ, còn lại 17/24 thị trường đạt mức tăng trưởng dương về kim ngạch xuất khẩu; trong đó xuất khẩu sang Đức đạt mức tăng trưởng lớn nhất gần 107% so với cùng kỳ, xếp thứ 2 về mức tăng trưởng là thị trường Australia (+98,4%); và một số thị trường tăng trưởng trên 50% như: Hàn Quốc (+97,5%); Bỉ (+82%); Ấn Độ (+81%); Hoa Kỳ (+79,5%); Anh (+76%); Canada (+60,4%); Nga (+54,8%); Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (+51%). Ngược lại, có 7 thị trường bị giảm kim ngạch so với cùng kỳ là: Tây Ban Nha (-22,55%); Nhật Bản (-20,10%); Singapore (-18,12%); Ai Cập (-14,87%); Nam Phi (-11,63%); Italia (-10,90%); Pakistan (-3,78%).
Tính riêng tháng 6/2010 thì đa số các thị trường đều giảm kimngạch so với tháng 5/2010, chỉ có 9 thị trường đạt mức tăng so với tháng 5; trong đó thị trường Đức dẫn đầu với (+211,81%); tiếp đến Nga (+103,45%); Hàn Quốc (+67,48%); Ucraina (+53,21%); Ai Cập (+48,39%); Nhật Bản (+43,33%); Pháp (+4,22%); Thổ Nhĩ Kỳ (+34,47%); Italia (+19,41%). Tuy nhiên, có một số thị trường giảm mạnh trên 40% so với cùng kỳ là: Philippines (-84,3%); Pakistan (-62,08%); Hà Lan (-46,53%); Ấn Độ (-42,4%).

Thị trường xuất khẩu hạt tiêu 6 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
 

 
Thị trường
 
Tháng 6/2010
 
6 tháng
/2010
 
Tháng 5/2010
 
6 tháng
/2009
% tăng, giảm T6/2010 so vói T5/2010
% tăng, giảm 6T/2010 so vói 6T/2009
Tổng cộng
39.673.634
224.233.231
49.106.418
158.165.115
-19,21
+41,77
Hoa Kỳ
6.303.048
33.000.186
6.631.035
18.382.525
-4,95
+79,52
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
4.023.531
16.095.226
5.424.214
10.656.065
-25,82
+51,04
Đức
3.706.673
29.617.193
5.954.761
14.317.027
-37,75
+106,87
Nga
2.404.639
7.545.617
1.181.931
4.873.172
+103,45
+54,84
Hà Lan
2.240.812
14.480.578
4.190.524
10.106.656
-46,53
+43,28
Ai Cập
2.060.793
7.328.537
1.388.757
8.608.211
+48,39
-14,87
Ấn Độ
1.513.789
13.556.166
2.627.925
7.481.440
-42,40
+81,20
Anh
1.319.602
6.332.664
1.365.584
3.598.049
-3,37
+76,00
Pakistan
1.253.427
7.379.560
3.305.695
7.669.423
-62,08
-3,78
Hàn Quốc
1.102.749
4.222.061
658.419
2.137.533
+67,48
+97,52
Malaysia
957.213
4.525.625
1.169.750
3.769.904
18,17
+20,05
Ucraina
937.208
3.577.136
611.709
2.842.181
+53,21
+25,86
Tây Ban Nha
891.370
5.055.466
1.250.830
6.527.513
-28,74
-22,55
Singapore
879.716
4.532.664
1.435.222
5.536.072
-38,71
-18,12
Nhật Bản
759.455
3.800.333
529.849
4.756.646
+43,33
-20,10
Ba Lan
737.045
4.823.934
885.770
3.753.730
-16,79
+28,51
Pháp
678.912
3.991.225
651.442
2.971.968
+4,22
+34,30
Thổ Nhĩ Kỳ
586.214
2.810.658
435.939
2.502.754
+34,47
+12,30
Italia
437.835
2.198.646
366.650
2.467.611
+19,41
-10,90
Australia
431.892
1.741.023
138.510
877.620
+211,81
+98,38
Bỉ
348.565
1.602.568
420.929
879.357
-17,19
+82,24
Canada
261.708
1.740.855
366.880
1.085.266
-28,67
+60,41
Nam Phi
208.995
1.631.703
329.322
1.846.483
-36,54
-11,63
Philippines
174.375
3.521.464
1.110.575
2.750.439
-84,30
+28,03



Theo Vinanet
Báo cáo phân tích thị trường
  • Phân bón
  • Thủy sản
  • Cao su
  • Sắn
  • Điều
  • Sữa
  • Gỗ
  • Thịt & thực phẩm
  • Hồ tiêu
  • Thức ăn CN
  • Lúa gạo
  • Thuốc trừ sâu
  • Mía đường
  • Thương mại
  • Cà phê
  • Nông thôn
  • Nông nghiệp
Đặt mua báo cáo
012.88.256.256




Chọn báo cáo
Huỷ