Kết nối nghiên cứu với thực tiễn
cho một nền NÔNG NGHIỆP tăng trưởng toàn diện
Nhập khẩu xơ từ Trung Quốc tăng 40,6% về lượng
23 | 07 | 2008
Nhập khẩu xơ của Việt Nam 5 tháng đầu năm 2008 đạt 67,4 ngàn tấn, trị giá 110,9 triệu USD, tăng 5,2% về lượng và 21,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2007. Đài Loan là thị trường cung cấp lớn nhất trong 5 tháng đạt 20,7 ngàn tấn, trị giá 35,4 triệu USD, chiếm 30,7% tổng lượng xơ nhập khẩu, không có thay đổi về lượng và tăng 20,1% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái. Giá xơ nhập khẩu trung bình trong 5 tháng từ các thị trường chính tiếp tục xu hướng tăng dao động 1.027 – 2.484 USD/tấn, tăng 15,6% so với cùng kỳ năm ngoái. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, nhập khẩu mặt hàng xơ nguyên liệu của Việt Nam tháng 5/08 tăng chậm lại đạt 12,7 ngàn tấn, trị giá 20,4 triệu USD, giảm 0,8% về lượng và 1,6% về trị giá so với tháng trước.
Tuy nhiên nếu so với tháng 5/07 giảm 6,2% về lượng và tăng 2,2% về trị giá. Tính chung, 5 tháng đầu năm 2008 nhập khẩu đạt gần 67,4 ngàn tấn, trị giá 110,9 triệu USD, tăng 5,2% về lượng và 21,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2007.

5 tháng đầu năm 2008, nhập khẩu xơ từ Đài Loan khá ổn định đạt 20,7 ngàn tấn, trị giá 35,4 triệu USD, chiếm 30,7% tổng lượng xơ nhập khẩu, không có thay đổi về lượng và tăng 20,1% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái. Các chủng loại phổ biến nhập khẩu từ thị trường này bao gồm: xơ polyester, xơ viscose, xơ staple, xơ 100% polyester, xơ polyester staple.

Nhập khẩu xơ từ Trung Quốc đạt 6,7 ngàn tấn, trị giá 11,9 triệu USD, giảm 40,6% về lượng và 97,4% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái. Các chủng loại chủ yếu được nhập về từ thị trường này gồm: xơ polyester, xơ len, xơ acrylic, xơ viscose, xơ staple.

Đáng chú ý, nhập khẩu xơ từ Thái Lan lại sụt giảm chỉ đạt 20,1 ngàn tấn, trị giá 30,4 triệu USD, giảm 12,3% về lượng và 0,9% về trị giá so với cùng kỳ 2007. Các chủng loại được nhập về nhiều nhất gồm: xơ polyester, xơ staple, xơ 100% polyester, xơ polyester staple, xơ acrylic.

Tham khảo một số thị trường nhập khẩu xơ 5 tháng năm 2008

<!--[if !supportEmptyParas]--> <!--[endif]-->
Thị tr­ường
L­ượng (tấn)
Trị giá (USD)
5T/08
5T/07
So 08/07(%)
5T/08
5T/07
So 08/07(%)
Tổng
67.447
64.139
5,2
110.917.109
91.243.758
21,6
Đài Loan
20.742
20.738
0,0
35.428.114
29.494.962
20,1
Thái Lan
20.102
22.922
-12,3
30.403.757
30.668.263
-0,9
Trung Quốc
6.746
4.796
40,6
11.920.891
6.037.440
97,4
Hàn Quốc
5.754
5.099
12,9
10.664.379
9.289.611
14,8
Inđônêxia
4.818
5.109
-5,7
7.007.358
6.850.076
2,3
ấn Độ
2.160
2.145
0,7
4.644.938
4.080.037
13,8
Malaixia
2.762
1.675
64,8
4.084.096
2.349.889
73,8
Hồng Kông
2.390
1.207
98,1
3.377.681
1.513.242
123,2
Mỹ
607
23
2.491,5
931.334
47.300
1869,0
Brazil
439
0
*
599.488
0
*
úc
107
40
166,3
491.467
394.983
24,4
Singapore
136
21
565,4
231.289
99.110
133,4
Đức
142
9
1.565,9
222.823
40.828
445,8
Virgin Islands
100
0
*
155.290
0
*
Pakistan
149
0
*
153.348
0
*
Thụy Sĩ
10
0
*
140.556
0
*
Kazakhstan
46
0
*
90.288
0
*
Pháp
10
0
*
81.986
0
*
Sri Lanka
70
0
*
81.507
0
*
Turkmenistan
65
0
*
71.778
0
*
Italia
65
84
-23,4
69.504
202.710
-65,7
Nhật Bản
26
53
-50,6
64.839
74.448
-12,9

Đơn giá:

5 tháng đầu năm 2008, giá xơ nhập khẩu trung bình từ các thị trường chính tiếp tục xu hướng tăng dao động 1.027 – 2.484 USD/tấn, tăng 15,6% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, nhập khẩu từ Hàn Quốc tăng 1,7% có giá 1.853 USD/tấn, từ Thái Lan tăng 13% có giá 1.512 USD/tấn; từ Đài Loan tăng 20% có giá 1.708 USD/tấn; và từ Trung Quốc tăng 40% có giá 1.767 USD/tấn so với cùng kỳ năm ngoái.

Giá một số loại xơ cuối tháng 6/08 có giá như sau:

Xơ polyester 1.2DX32 mm raw white semi – dull nhập khẩu từ Trung Quốc có giá 1.320 USD/tấn, tăng 16,8% so với cùng kỳ năm ngoái.

Xơ polyester LMT 4D*51mm nhập khẩu từ Hàn Quốc có giá 1.840 USD/tấn, tăng 2,2% so với cùng kỳ năm 2007.

Xơ 100PCT polyester staple fiber 1.3DX38mm semi – dull grade A raw whit nhập khẩu từ Thái Lan có giá 1.380 USD/tấn, tăng 5,3% so với cùng kỳ năm ngoái.

Xơ polyester 1.4D x 38mm "NANLON", chưa chải thô, chải kỹ nhập khẩu từ Đài Loan khá ổn định so với tháng trước có giá 1.410 USD/tấn.

Hiện giá xơ nhập khẩu cuối tháng 6/08 không có nhiều biến động so với tháng trước. Dự báo, giá xơ nhập khẩu trong thời gian tới dao động trong khoảng 1.040 – 2.000 USD/tấn.

Một số đơn vị nhập khẩu nhiều mặt hàng xơ 5 tháng năm 2008

Đơn vị
Thị trư­ờng
Lư­ợng (tấn)
Trị giá (USD)
Cty Hữu hạn Sợi Tainan Việt Nam
Trung Quốc, Hồng Kông, ấn Độ, in, Malaixia, Đài Loan, Thái Lan

15.074
21.283.202
Cty TNHH H­ưng Nghiệp Formosa
Đài Loan
3.569
9.556.553
Cty TNHH Việt Nam Chung Shing Textile
Hàn Quốc, Malaixia, Đài Loan, Thái Lan
3.795
5.494.881
Cty TNHH Liên Minh Vina
Đài Loan, Trung Quốc
2.379
4.963.392
Cty TNHH Dệt Kim đông Quang
Thái Lan
3.470
4.934.840
Cty TNHH Dệt Deawon Việt Nam
úc, Trung Quốc, ấn Độ, Hàn Quốc, Malaixia, Thụy Sĩ

360
4.204.757
Tổng Cty Cổ phần Dệt may Hà Nội
Đài Loan
2.621
3.810.240
Cty Cổ phần SX - XNK dệt may
Singapore, Trung Quốc, ấn Độ, Inđônêxia, Malaixia, Thái Lan

1.443
2.343.866
Cty Cổ phần Sợi Phú Bài
Đài Loan
1.605
2.293.098
CN Cty CP ĐT và PT Thiên Nam
Đài Loan, Thái Lan
1.595
2.197.248
Cty TNHH Dệt hiểu Huy Vĩnh Phúc
Trung Quốc, Thái Lan
892
2.092.158
Cty CP ĐT & PT Thiên Nam
Inđônêxia, Đài Loan, Thái Lan
1.257
2.087.861
Cty TNHH Quốc tế Hoằng Việt
Trung Quốc
1.504
1.962.803
Cty Hữu hạn Pang Rim NEOTEX
Trung Quốc, ấn Độ, Thái Lan
1.196
1.847.461
Cty Cổ phần Dệt may Sơn Nam
Pakistan, Sri Lanka, Turkmenistan, Đức, ấn Độ, Italia, Malaixia, Mỹ

1.476
1.694.263
Cty TNHH Han Young Viet Nam
Hàn Quốc
857
1.665.160
Cty Cổ phần Everpia Việt Nam
Singapore, Hàn Quốc
775
1.608.101
Cty LD Choongnam Việt Thắng
Virgin Islands (U.S.), Thái Lan
996
1.579.476
Cty Cổ phần Dệt Đông Nam
Singapore, Trung Quốc, Inđônêxia, Thái Lan
906
1.539.143
Cty LD Coats Phong Phú
Malaixia, Thái Lan
934
1.495.106
Cty TNHH Poongchin Vina
Kazakhstan, Trung Quốc, Hàn Quốc
754
1.490.744
Cty Cổ phần Mirae Fiber
Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc
807
1.290.652
Cty Cổ phần Dệt Đông Quang
Thái Lan
904
1.260.137
Tổng Cty Dệt may Hà Nội
Đài Loan
806
1.181.376


Nguồn: Thông tin Thương mại Việt Nam
Báo cáo phân tích thị trường
  • Phân bón
  • Thủy sản
  • Cao su
  • Sắn
  • Điều
  • Sữa
  • Gỗ
  • Thịt & thực phẩm
  • Hồ tiêu
  • Thức ăn CN
  • Lúa gạo
  • Thuốc trừ sâu
  • Mía đường
  • Thương mại
  • Cà phê
  • Nông thôn
  • Nông nghiệp
Đặt mua báo cáo
012.88.256.256




Chọn báo cáo
Huỷ