Kết nối nghiên cứu với thực tiễn
cho một nền NÔNG NGHIỆP tăng trưởng toàn diện
Tình hình sản xuất – xuất khẩu các nông sản chủ lực của Việt Nam đến tháng 11/2016
28 | 11 | 2016
Bảng sau cập nhật thống kê sản xuất – xuất khẩu các sản phẩm nông sản chủ lực của Việt Nam tính đến tháng 11/2016 Nguồn: GSO, các Bộ , các nhà giao dịch. Số liệu năm 2016 là số liệu dự báo, năm 2014-2015 là số liệu thực. *: ước tính của các nhà giao dịch.

Cà phê

Việt Nam là nước sản xuất cà phê lớn thứ 2 thế giới sau Brazil và là nước sản xuất cà phê Robusta hàng đầu thế giới, chiếm gần 20% sản lượng cà phê toàn cầu trong niên vụ 2016/17. Vụ thu hoạch cà phê hiện tại đang đến giai đoạn rộ sau khi lịch thu hoạch bị trễ đến đầu tháng 11 do mưa. Hiệp hội cà phê và cacao Việt Nam vừa điều chỉnh dự báo sản lượng cà phê niên vụ 2016/17 chỉ giảm 10 – 20%, thay vì mức 20-25% trong dự báo trước đó. Chính phủ đạt mục tiêu duy trì 600.000ha diện tích đất trồng cà phê đến năm 2020 và sản xuất 1,7 triệu tấn cà phê hàng năm. Việt Nam có khoảng 100 doanh nghiệp xuất khẩu đang hoạt động, dẫn đầu bởi Intimex, Simexco và Tín Nghĩa. Đức, Mỹ và Ý là những nước nhập khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2016.

Niên vụ (tháng 10-9) 2016/2017 2015/2016 2014/2015 2013/2014
Diện tích trồng (ha) 650,000 641,200 653,352  
Sản lượng (triệu bao)        
– Khảo sát của Reuters (7/2016) 26,5 28 27,2 28
– USDA (20/6/2016) 27,27 29,3 27,4 29,83
— Robusta 26,22 28,2 26,35 28,65
— Arabica 1,05 1,1 1,05 1,18
– ICO (14/1/2016) 27,5 26,5 27,5  
Xuất khẩu (triệu bao)        
– USDA (20/6/2016) 25,15 26 19,79 27,27
– Chính phủ (29/9/2016) 29,06 21,65 26,71  
Tiêu dùng nội địa (triệu bao)        
– USDA (7/6/2016) 2,87 2,6 2,22 2,01
Dự trữ cuối kỳ (triệu bao)        
– USDA (20/6/2016) 3,5 5,65 6,37 2,13

Lưu ý: Số liệu xuất khẩu của USDA là cà phê xanh

Niên vụ (tháng 10-9) 2016/2017 2015/2016
Lượng xuất khẩu (tính đến tháng 11/2016) 237,300 191,100
Niên lịch 11T/2016 11T/2015
Lượng xuất khẩu (tấn) 1,638,160 1,189,400
Giá trị xuất khẩu 3,02 tỷ USD 2,39 tỷ USD
Giá cà phê Việt 5% hạt đen và vỡ (USD/tấn) $1,410-$2,152 $1,540-$1,980

* Giá cà phê Robusta là giá FOB cảng Sài Gòn

Lúa gạo

USDA dự báo xuất khẩu gạo năm 2016 của Việt Nam sẽ giảm 13,8% so với năm 2015 xuống còn 5,7 triệu tấn và có thể xuất khẩu 1,5 triệu tấn gạo qua biên giới trong năm nay, giảm từ 1,9 triệu tấn trong năm 2015. Lượng xuất khẩu gạo qua biên giới không được tính trong dữ liệu chính thống. Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn thứ 3 thế giới sau Ấn Độ và Thái Lan, theo FAO. Gạo thơm chiếm khoảng 10% tổng xuất khẩu gạo hàng năm của Việt Nam.

SẢN XUẤT

Nông dân ĐBSCL đã hoàn thành thu hoạch vụ lúa hè thu với sản lượng được dự đoán giảm 1,4% so với năm 2015 xuống còn 9,02 triệu tấn, theo Bộ NNPTNT cho biết. Bộ cũng dự báo ĐBSCL sẽ thu hoạch 4,8 triệu tấn lúa vụ 3, tăng 5% so với năm 2015 với diện tích sản xuất 867.000ha. Nông dân ĐBSCL cũng đã bắt đầu xuống giống vụ hè thu tới, với tổng diện tích mục tiêu là 1,55 triệu ha. Năm 2015, ĐBSCL sản xuất 31,33 triệu tấn lúa, chiếm 69% tổng sản lượng lúa của Việt Nam và cung ứng 90% nguồn gạo xuất khẩu.

 

Việt Nam giữ lại 20% sản lượng lúa làm dự trữ và đang đặc mục tiêu giảm thất thoát sau thu hoạch từ gần 14% hiện nay xuống còn dưới 8% đến năm 2020. Việt Nam cũng có mục tiêu giảm diện tích trồng lúa để thích ứng với biến đổi khí hậu, chủ yếu tập trung ở vùng nhiễm mặt và thiếu nước. Việt Nam có hơn 80 nhà xuất khẩu gạo, chiếm 20% tổng xuất khẩu gạo toàn cầu. Trung Quốc, Ghana và Philippines là những nước nhập khẩu gạo hàng đầu của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2016.

Lúa gạo 2016 2015 2014
Sản lượng lúa (triệu tấn) 44,43 45,21 44,99
– Vụ đông xuân 19,43 20,69 20,85
– Vụ hè thu 14,99 14,53  
– Vụ 3 9,53 9,61  
Tổng diện tích 3 vụ 7,76 triệu ha 7,83 triệu ha 7,81 triệu ha
Tiêu dùng gạo (triệu tấn) 21.9 22.1 18.75
Xuất khẩu gạo (Triệu tấn)      
– USDA (23/9/2016) 5,7 6,62 6,5
– Chính phủ/VFA 4,9 6,58 6,33
Dự trữ gạo cuối kỳ (triệu tấn) 1,11 0,85 0,63

Lưu ý: Tiêu dùng gạo và dự trữ gạo cuối kỳ là từ báo cáo USDA

Dự đoán của VFA không bao gồm xuất khẩu gạo qua biên giới sang Trung Quốc

  2016 2015
Xuất khẩu Lượng Giá trị Lượng Giá trị
11T 4.588.600 tấn 2,06 tỷ USD 6.054.000 tấn 2,58 tỷ USD
Giá gạo Việt 5% tấm (USD/tấn)   $330-$390   $320-$390
Giá gạo Việt 25% tấm (USD/tấn)   $310-$370   $315-$365

* Giá gạo là giá FOB cảng Sài Gòn

Cao su

Việt Nam là nước sản xuất cao su tự nhiên lớn thứ 3 thế giới sau Thái Lan và Indonesia, và là nước xuất khẩu lớn thứ 4 sau Thái Lan, Indonesia và Malaysia. Hoạt động thu hoạch mủ ngừng vào tháng 2 – 3 để cây tái tạo lại mủ. Hoạt động cạo mủ quay trở lại vào cuối tháng 4 và đạt đỉnh vào tháng 11. Việt Nam có hơn 500 nhà xuất khẩu cao su, lượng cao su xuất khẩu chiếm 80% tổng sản lượng, cộng với nguồn cao su nhập khẩu từ Thái Lan, Campuchia và Indonesia. Trung Quốc, Ấn Độ và Malaysia là những thị trường xuất khẩu cao su lớn nhất của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2016.

Cao su 2016 2015 2014
Diện tích trồng (ha) 982.000 981.000 978.900
Sản lượng mủ khô      
– Chính phủ/VRA (tấn) 643.000 1.017.000 966.600
Nhập khẩu (tấn) 390.300 326.500  
Xuất khẩu (tấn) 1.000.000 1.137.400 1.066.000

Lưu ý: Sản lượng năm 2016 tính đến tháng 9 (GSO)

  2016 2015
Xuất khẩu Lượng Giá trị Lượng Giá trị
11T 1.127.300 tấn 1,45 tỷ USD 992.200 tấn 1,37 tỷ USD
Nhập khẩu 388.000 tấn 605 triệu USD 348.900 tấn 589 triệu USD

Hạt tiêu

Việt Nam là nước sản xuất và xuất khẩu hạt tiêu lớn nhất thế giới, với doanh số chiếm 30% tổng thương mại hạt tiêu toàn cầu. Việt Nam cũng nhập khẩu hạt tiêu từ Campuchia, Indonesia, Brazil để tái xuất. Hạt tiêu trắng chiếm gần 15% tổng xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam.

Vụ thu hoạch hạt tiêu tại Việt Nam bắt đầu vào tháng 2, đạt đỉnh vào tháng 3 và kết thúc vào tháng 5. Sản xuất hạt tiêu của Việt Nam đã vượt quy hoạch 140.000 tấn đến năm 2020 từ 50.000ha diện tích trồng. Mỹ, UAE, và Ấn Độ là những thị trường nhập khẩu hạt tiêu lớn nhất của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2016.

Hạt tiêu đen *2016 2015 2014
Diện tích trồng (tấn) 120.000 97.600 85.600
Sản lượng (tấn) 192.900 126.000 147.000
Xuất khẩu (tấn) 150.000 131.500 155.000

Lưu ý: Sản lượng năm 2016 tính đến tháng 9 (MARD)

  2016 2015
Xuất khẩu Lượng Giá trị Lượng Giá trị
11T 171.050 tấn 1,38 tỷ USD 124.000 tấn 1,19 tỷ USD

Hạt điều

Việt Nam là nước xuất khẩu hạt điều lớn nhất thế giới, và chỉ giữ lại 7% để tiêu dùng trong nước. Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam chiếm 50% tổng thương mại điều toàn cầu. Vụ thu hoạch điều tại Việt Nam diễn ra từ tháng 2 – 6. Hầu hết diện tích trồng điều của Việt Nam tập trung tại miên Nam với năng suất trung bình 1,06 tấn/ha. Khoảng 460 nhà sản xuất nội địa đang đối mặt với tình trạng thiếu nguồn cung điều nguyên liệu và chất lượng không ổn định do sản lượng nội địa chỉ đáp ứng 1/3 tổng công suất chế biến. Trong 9 tháng đầu năm 2016, Việt Nam đã thu hoạch 301.000 tấn điều thô, theo GSO.

Việt Nam đã hơn 900.000 tấn điều thô trong 10 tháng đầu năm 2016, so với mức 867.000 tấn trong cả năm 2015, chủ yếu từ châu Phi và các nước Đông Nam Á. Việt Nam có kế hoạch sản xuất 450.000 tấn điều thô đến năm 2020 từ 350.000ha. Mỹ, Trung Quốc và Hà Lan là những thị trường xuất khẩu hạt điều lớn nhất của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2016.

Hạt điều 2016 2015 2014
Diện tích trồng (ha) 289.600 292.000 295.100
Sản lượng (tấn) 303.500 345.000 345.100
Xuất khẩu (tấn) 330.000-350.000 328.200 302.500

Lưu ý: Số năm 2016 là mục tiêu của Hiệp hội điều Việt Nam

  2016 2015
Xuất khẩu Lượng Giá trị Lượng Giá trị
11T 320.900 tấn 2,61 tỷ USD 300.900 tấn 2,19 tỷ USD

Chè

Chè đen chiếm gần 80% xuất khẩu chè của Việt Nam. Pakistan, Trung Quốc và Đài Loan là những nước nhập khẩu chè lớn nhất của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2016. Việt Nam là nước sản xuất – xuất khẩu lớn thứ 5 thế giới, đặt mục tiêu duy trì khoảng 140.000ha đất trồng chè đến năm 2020.

  2016 2015 2014
Diện tích trồng (ha) 133.300 134.700 132.100
Sản lượng chè nguyên liệu (tấn) 853.000 1 triệu 981.900
Xuất khẩu (tấn) 124.600 132.500  

Lưu ý: Sản lượng năm 2016 tính đến tháng 9 (GSO)

  2016 2015
Xuất khẩu Lượng Giá trị Lượng Giá trị
11T 118,200 tấn 197 triệu USD 110.500 tấn 189 triệu USD

Theo Reuters



Gappingworld
Báo cáo phân tích thị trường
  • Phân bón
  • Thủy sản
  • Cao su
  • Sắn
  • Điều
  • Sữa
  • Gỗ
  • Thịt & thực phẩm
  • Hồ tiêu
  • Thức ăn CN
  • Lúa gạo
  • Thuốc trừ sâu
  • Mía đường
  • Thương mại
  • Cà phê
  • Nông thôn
  • Nông nghiệp
Đặt mua báo cáo
012.88.256.256




Chọn báo cáo
Huỷ